Hoàn Minh mạng hoàng đế
Hoàn Minh mạng hoàng đế, quy cách Hộp 10 hoàn mềm 9g
Thành phần Hoàn Minh mạng hoàng đế
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Nhục thung dung | null |
| Xuyên khung | null |
| Đỗ trọng | null |
| Sinh địa | null |
| Trần bì | null |
| Cúc hoa | null |
| Đan sâm | null |
| Dâm dương hoắc | null |
Công dụng Hoàn Minh mạng hoàng đế
Bài thuốc :
+ Nhục thung dung 250g, sơn dược 100g. Sao nhỏ lửa cho khô giòn, tán thành bột mịn. Mỗi lần uống 6g, uống với mật ong. Dùng cho các trường hợp tiểu dắt, di niệu.
+ Nhục thung dung 30g, rượu trắng 500ml. Ngâm 7 ngày. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 chén con. Dùng cho các trường hợp thận hư liệt dương.
+ Nhục thung dung 24g, hoạt ma nhân 12g, trầm hương 20g. Các vị nghiền bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Ngày 2 lần, mỗi lần 12 – 20g, uống với nước. Dùng trong trường hợp tân dịch hao tổn sinh ra đại tiểu tiện bí.
+ Nhục thung dung 16g, viễn chí 6g, sà sàng tử 12g, ngũ vị tử 6g, ba kích thiên 12g, thỏ ty tử 12g, đỗ trọng 12g, phụ tử 12g, phòng phong 12g. Các vị nghiền bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12 – 20g, chiêu với rượu ấm hoặc nước muối. Dùng trong trường hợp thận hư, liệt dương, lưng và gối đau buốt.
Chống chỉ định Hoàn Minh mạng hoàng đế
+ Vị thuốc kỵ sắt (Bản Thảo Mông Thuyên). + Tiêu chảy: không dùng (Bản Thảo Kinh Sơ). + Thận và Mệnh môn có hỏa uất, bàng quang có thấp nhiệt, dương vật cương cứng, tinh quan không vững: không dùng (Bản Thảo Hối Ngôn). + Vị trường hư yếu: không dùng (Dược Phẩm Hóa Nghĩa). + Tỳ hư, thận hỏa vượng: không dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách). + Trong thận có nhiệt, dương sự dễ cương mà tinh không bền: không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Cách dùng Hoàn Minh mạng hoàng đế
Bài thuốc :
+ Nhục thung dung 250g, sơn dược 100g. Sao nhỏ lửa cho khô giòn, tán thành bột mịn. Mỗi lần uống 6g, uống với mật ong. Dùng cho các trường hợp tiểu dắt, di niệu.
+ Nhục thung dung 30g, rượu trắng 500ml. Ngâm 7 ngày. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 chén con. Dùng cho các trường hợp thận hư liệt dương.
+ Nhục thung dung 24g, hoạt ma nhân 12g, trầm hương 20g. Các vị nghiền bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Ngày 2 lần, mỗi lần 12 – 20g, uống với nước. Dùng trong trường hợp tân dịch hao tổn sinh ra đại tiểu tiện bí.
+ Nhục thung dung 16g, viễn chí 6g, sà sàng tử 12g, ngũ vị tử 6g, ba kích thiên 12g, thỏ ty tử 12g, đỗ trọng 12g, phụ tử 12g, phòng phong 12g. Các vị nghiền bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12 – 20g, chiêu với rượu ấm hoặc nước muối. Dùng trong trường hợp thận hư, liệt dương, lưng và gối đau buốt.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc