Hycamtin 0,25mg
Chỉ định Ung thư biểu mô buồng trứng di căn sau khi thất bại hóa trị đợt đầu hoặc đợt kế tiếp. Ung thư phổi tế bào nhỏ thể nhạy cảm sau khi thất bại hóa trị bước 1. Phối hợp cisplatin điều trị ung ...
Thành phần Hycamtin 0,25mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Topotecan |
Công dụng Hycamtin 0,25mg
Trước đợt điều trị đầu tiên, phải có bạch cầu trung tính ≥ 1.5x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/dL.
Ung thư biểu mô buồng trứng & biểu mô phổi tế bào nhỏ:
Khởi đầu: 1.5 mg/m2, truyền tĩnh mạch 30 phút mỗi ngày, 5 ngày liên tiếp, bắt đầu ngày 1 đợt 21 ngày, tối thiểu 4 đợt. Các liều tiếp theo: không nên dùng lại trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/dL (sau khi truyền máu nếu cần).
Ung thư cổ tử cung:
Chỉ bắt đầu dùng khi bệnh nhân có creatinine huyết thanh ≤ 1.5mg/dL. Khởi đầu: 0.75 mg/m2, truyền tĩnh mạch 30 phút mỗi ngày vào ngày 1, 2 & 3. Truyền tĩnh mạch 50 mg/m2 Cisplatin ngày 1 sau liều Hycamtin. Lặp lại liệu trình mỗi 21 ngày cho 6 đợt hoặc đến khi bệnh tiến triển. Các liều tiếp theo: không nên dùng lại trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1.5x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/dL (sau khi truyền máu nếu cần).
Kết hợp thuốc gây độc tế bào khác:
chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận nhẹ, suy gan, cao tuổi: không chỉnh liều; suy thận trung bình: 0.75 mg/m2.
Cách dùng Hycamtin 0,25mg
Trước đợt điều trị đầu tiên, phải có bạch cầu trung tính ≥ 1.5x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/dL.
Ung thư biểu mô buồng trứng & biểu mô phổi tế bào nhỏ:
Khởi đầu: 1.5 mg/m2, truyền tĩnh mạch 30 phút mỗi ngày, 5 ngày liên tiếp, bắt đầu ngày 1 đợt 21 ngày, tối thiểu 4 đợt. Các liều tiếp theo: không nên dùng lại trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/dL (sau khi truyền máu nếu cần).
Ung thư cổ tử cung:
Chỉ bắt đầu dùng khi bệnh nhân có creatinine huyết thanh ≤ 1.5mg/dL. Khởi đầu: 0.75 mg/m2, truyền tĩnh mạch 30 phút mỗi ngày vào ngày 1, 2 & 3. Truyền tĩnh mạch 50 mg/m2 Cisplatin ngày 1 sau liều Hycamtin. Lặp lại liệu trình mỗi 21 ngày cho 6 đợt hoặc đến khi bệnh tiến triển. Các liều tiếp theo: không nên dùng lại trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1.5x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/dL (sau khi truyền máu nếu cần).
Kết hợp thuốc gây độc tế bào khác:
chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận nhẹ, suy gan, cao tuổi: không chỉnh liều; suy thận trung bình: 0.75 mg/m2.
Tác dụng phụ Hycamtin 0,25mg
Nhiễm trùng. Nhiễm trùng huyết. Thiếu máu, sốt do giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Giảm tất cả các loại tế bào máu. Quá mẫn, bao gồm phát ban. Chán ăn. Tiêu chảy, buồn nôn & nôn, đau bụng, táo bón & viêm miệng. Tăng bilirubin máu. Rụng tóc. Suy nhược, mệt mỏi, sốt. Cảm giác khó ở, bất ổn. Không gây độc tính trên tim, thần kinh hay các cơ quan quan trọng khác.
Bảo quản Hycamtin 0,25mg
Lưu ý Hycamtin 0,25mg
Câu hỏi thường gặp Hycamtin 0,25mg
Nguồn: thuocbietduoc