Thông tin hoạt chất y học

Topotecan

Tên gọi khác:Topotecan hydrochlorid
Dạng bào chế & Đóng gói:Bột pha dung dịch truyền tĩnh mạch

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Nhiễm trùng. Nhiễm trùng huyết. Thiếu máu, sốt do giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Giảm tất cả các loại tế bào máu. Quá mẫn, bao gồm phát ban. Chán ăn. Tiêu chảy, buồn nôn & nôn, đau bụng, táo bón & viêm miệng. Tăng bilirubin máu. Rụng tóc. Suy nhược, mệt mỏi, sốt. Cảm giác khó ở, bất ổn. Không gây độc tính trên tim, thần kinh hay các cơ quan quan trọng khác.

Thành phần

Topotecan hydrochloride

Chỉ định hoạt chất Topotecan

Ung thư biểu mô buồng trứng di căn sau khi thất bại hóa trị đợt đầu hoặc đợt kế tiếp. Ung thư phổi tế bào nhỏ thể nhạy cảm sau khi thất bại hóa trị bước 1. Phối hợp cisplatin điều trị ung thư biểu mô cổ tử cung được xác định bằng tế bào học giai đoạn IV-B tái phát hoặc dai dẳng không thể điều trị tiệt căn với phẫu thuật &/hoặc xạ trị.

Liều lượng & Cách dùng

Trước đợt điều trị đầu tiên, phải có bạch cầu trung tính ≥ 1.5x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/dL.

Ung thư biểu mô buồng trứng & biểu mô phổi tế bào nhỏ: 

Khởi đầu: 1.5 mg/m2, truyền tĩnh mạch 30 phút mỗi ngày, 5 ngày liên tiếp, bắt đầu ngày 1 đợt 21 ngày, tối thiểu 4 đợt. Các liều tiếp theo: không nên dùng lại trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/dL (sau khi truyền máu nếu cần).

Ung thư cổ tử cung:

Chỉ bắt đầu dùng khi bệnh nhân có creatinine huyết thanh ≤ 1.5mg/dL. Khởi đầu: 0.75 mg/m2, truyền tĩnh mạch 30 phút mỗi ngày vào ngày 1, 2 & 3. Truyền tĩnh mạch 50 mg/m2 Cisplatin ngày 1 sau liều Hycamtin. Lặp lại liệu trình mỗi 21 ngày cho 6 đợt hoặc đến khi bệnh tiến triển. Các liều tiếp theo: không nên dùng lại trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1.5x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/dL (sau khi truyền máu nếu cần).

Kết hợp thuốc gây độc tế bào khác: 

chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận nhẹ, suy gan, cao tuổi: không chỉnh liều; suy thận trung bình: 0.75 mg/m2.

Chống chỉ định

Tiền sử phản ứng quá mẫn nặng với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai/cho con bú. Đã bị suy tủy nặng (bạch cầu trung tính < 1.5x109/L &/hoặc tiểu cầu < 100x109/L);.

Tác dụng phụ

Nhiễm trùng. Nhiễm trùng huyết. Thiếu máu, sốt do giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Giảm tất cả các loại tế bào máu. Quá mẫn, bao gồm phát ban. Chán ăn. Tiêu chảy, buồn nôn & nôn, đau bụng, táo bón & viêm miệng. Tăng bilirubin máu. Rụng tóc. Suy nhược, mệt mỏi, sốt. Cảm giác khó ở, bất ổn. Không gây độc tính trên tim, thần kinh hay các cơ quan quan trọng khác.

Thận trọng khi sử dụng

Trẻ em: không khuyến cáo. Xem xét khả năng viêm đại tràng giảm bạch cầu trung tính nếu biểu hiện sốt, giảm bạch cầu trung tính, & kiểu đau bụng tương ứng. Tiền sử bệnh phổi mô kẽ, xơ phổi, ung thư phổi, phơi nhiễm của lồng ngực với phóng xạ & sử dụng thuốc gây độc với phổi &/hoặc các yếu tố kích thích dòng tế bào. Khi lái xe/vận hành máy. Phân loại FDA trong thai kỳ Mức độ D: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ ở thai nhi người, nhưng do lợi ích mang lại, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ có thể được chấp thuận, bất chấp nguy cơ (như cần thiết phải dùng thuốc trong các tình huống đe dọa tính mạng hoặc trong một bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).

Tương tác thuốc

Thuốc gây độc tế bào khác.

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.