Hycamtin 4mg

Số đăng ký / SKUVN2-37-13
Nhà sản xuấtGSK plc Tập đoàn dược phẩm GlaxoSmithKline
Dạng bào chếBột pha dung dịch truyền tĩnh mạch
Quy cáchHộp 1 lọ hoặc 5 lọ

Ung thư biểu mô buồng trứng di căn sau khi thất bại hóa trị đợt đầu hoặc đợt kế tiếp. Ung thư phổi tế bào nhỏ thể nhạy cảm sau khi thất bại hóa trị bước 1. Phối hợp cisplatin điều trị ung thư biểu mô cổ tử cung được xác định bằng tế bào học giai đoạn IV-B tái phát hoặc dai dẳng không thể điều trị tiệt căn với phẫu thuật &/hoặc xạ trị.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Hycamtin 4mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Topotecandưới dạng Topotecan HCl

Công dụng Hycamtin 4mg

Ung thư biểu mô buồng trứng di căn sau khi thất bại hóa trị đợt đầu hoặc đợt kế tiếp. Ung thư phổi tế bào nhỏ thể nhạy cảm sau khi thất bại hóa trị bước 1. Phối hợp cisplatin điều trị ung thư biểu mô cổ tử cung được xác định bằng tế bào học giai đoạn IV-B tái phát hoặc dai dẳng không thể điều trị tiệt căn với phẫu thuật &/hoặc xạ trị.

Cách dùng Hycamtin 4mg

Trước đợt điều trị đầu tiên, phải có bạch cầu trung tính ≥ 1.5x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/dL.

Ung thư biểu mô buồng trứng & biểu mô phổi tế bào nhỏ: 

Khởi đầu: 1.5 mg/m2, truyền tĩnh mạch 30 phút mỗi ngày, 5 ngày liên tiếp, bắt đầu ngày 1 đợt 21 ngày, tối thiểu 4 đợt. Các liều tiếp theo: không nên dùng lại trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/dL (sau khi truyền máu nếu cần).

Ung thư cổ tử cung:

Chỉ bắt đầu dùng khi bệnh nhân có creatinine huyết thanh ≤ 1.5mg/dL. Khởi đầu: 0.75 mg/m2, truyền tĩnh mạch 30 phút mỗi ngày vào ngày 1, 2 & 3. Truyền tĩnh mạch 50 mg/m2 Cisplatin ngày 1 sau liều Hycamtin. Lặp lại liệu trình mỗi 21 ngày cho 6 đợt hoặc đến khi bệnh tiến triển. Các liều tiếp theo: không nên dùng lại trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1.5x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/dL (sau khi truyền máu nếu cần).

Kết hợp thuốc gây độc tế bào khác: 

chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận nhẹ, suy gan, cao tuổi: không chỉnh liều; suy thận trung bình: 0.75 mg/m2.

Tác dụng phụ Hycamtin 4mg

Nhiễm trùng. Nhiễm trùng huyết. Thiếu máu, sốt do giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Giảm tất cả các loại tế bào máu. Quá mẫn, bao gồm phát ban. Chán ăn. Tiêu chảy, buồn nôn & nôn, đau bụng, táo bón & viêm miệng. Tăng bilirubin máu. Rụng tóc. Suy nhược, mệt mỏi, sốt. Cảm giác khó ở, bất ổn. Không gây độc tính trên tim, thần kinh hay các cơ quan quan trọng khác.

Lưu ý & Thận trọng Hycamtin 4mg

Chống chỉ định

Tiền sử phản ứng quá mẫn nặng với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai/cho con bú. Đã bị suy tủy nặng (bạch cầu trung tính < 1.5x109/L &/hoặc tiểu cầu < 100x109/L);.

Tương tác thuốc

Thuốc gây độc tế bào khác.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.