Hydrocodone

Số đăng ký / SKUhydrocodone
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Hydrocodone. **Loại thuốc** Thuốc giảm đau nhóm opioid. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nang phóng thích kéo dài (ER): 10 mg, 15 mg, 20 mg, 30 mg, 40 mg, 50 mg. Viên nén phóng thích kéo dài (ER):  20 mg, 30 mg, 40 mg, 60 mg, 80 mg, 100 mg, 120 mg. Viên nén: 5 mg Si rô: 1 mg/ml.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Hydrocodone: Thuốc giảm đau nhóm opioid

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Hydrocodone: Thuốc giảm đau nhóm opioid

Người lớn

Liều dùng thông thường trong điều trị ho (dạng siro và viên nén):

  • Liều thông thường: 5 mg mỗi 4 giờ sau bữa ăn và trước khi đi ngủ với thức ăn hoặc một ly sữa.
  • Liều tối đa mỗi lần uống: 15 mg / liều.
  • Tổng liều tối đa hàng ngày: 30 mg trong 24 giờ.

Liều dùng thông thường trong giảm đau (dạng ER): 

  • Viên nén ER:  Liều khởi đầu thường dùng 20 mg x 1 lần / ngày. Có thể tăng liều với mức tăng từ 10 đến 20 mg mỗi 3 đến 5 ngày khi cần thiết để đạt được hiệu quả giảm đau đầy đủ.
  • Viên nang ER: Liều khởi đầu thường dùng 10 mg mỗi 12 giờ. Có thể tăng liều với liều lượng tăng thêm 10 mg mỗi 12 giờ một lần trong 3 đến 7 ngày khi cần thiết để đạt được hiệu quả giảm đau đầy đủ.

Trẻ em

Liều dùng thông thường trong điều trị ho (dạng siro và viên nén phóng thích tức thời):

  • Trẻ em trên 12 tuổi:Dùng  5 mg cách nhau ít hơn 4 giờ, sau bữa ăn và trước khi đi ngủ với thức ăn hoặc một ly sữa. Liều tối đa mỗi lần uống: 10 mg / liều. Tổng liều tối đa hàng ngày: 30 mg trong 24 giờ.
  • Tuổi từ 6 đến 12 tuổi: Dùng 1,5 mg, cách nhau ít hơn 4 giờ, sau bữa ăn và trước khi đi ngủ với thức ăn hoặc một ly sữa. Liều tối đa mỗi lần uống: 5 mg / liều. Tổng liều tối đa hàng ngày: 15 mg trong 24 giờ.
  • Thuốc Hydrocodone chống chỉ định ở bệnh nhân dưới 6 tuổi do lo ngại về tính an toàn (ức chế hô hấp).

Đối tượng khác

Liều dùng thông thường trong điều trị ho (dạng siro và viên nén phóng thích tức thời): 

  • Người cao tuổi: Khuyên dùng bắt đầu ở liều thấp.

Liều dùng thông thường trong trường hợp giảm đau (dạng ER):

Bệnh nhân suy thận:

Viên nén ER:

  • Suy thận nhẹ: Không cần điều chỉnh liều lượng.
  • Suy thận trung bình đến nặng: Bắt đầu với 50% liều bình thường ban đầu; chỉnh liều cẩn thận; giám sát chặt chẽ.
  • Bệnh thận giai đoạn cuối: Bắt đầu với 50% liều bình thường ban đầu; chỉnh liều cẩn thận; giám sát chặt chẽ.

Viên nang ER: Không có hướng dẫn điều chỉnh liều lượng cụ; bắt đầu điều trị với liều thấp và theo dõi chặt chẽ.

Bệnh nhân suy gan:

  • Suy gan nhẹ và vừa: Không cần chỉnh liều
  • Suy gan nặng:
    • Viên nén ER: Bắt đầu với 50% liều bình thường ban đầu, giám sát chặt chẽ.
    • Viên nang ER: 10 mg mỗi 12 giờ; theo dõi chặt chẽ

Người cao tuổi: Tham khảo liều người lớn, bắt đầu từ mức thấp của khoảng liều; theo dõi chặt chẽ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Thanh Hải
Dược sĩ Đại học Nguyễn Thanh HảiGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện là giảng viên giảng dạy các môn Dược lý, Dược lâm sàng,...

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.