Imurel 50mg

Số đăng ký / SKU8317/QLD-KD
Nhà sản xuấtAspen Notre Dame de Bondeville
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cáchHộp 100 viên

Imurel 50mg, dạng Viên nang cứng, quy cách Hộp 100 viên

Hình ảnh Imurel 50mg

Thành phần Imurel 50mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Azathioprine50mg

Công dụng Imurel 50mg

Azathioprin được dùng làm chất chống chuyển hóa ức chế miễn dịch, dùng đơn độc, hoặc thường phối hợp với các thuốc khác (thường là corticosteroid);. Tác dụng điều trị chỉ thấy rõ sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng. Vì vậy cần phối hợp để giảm liều của mỗi thuốc và do đó giảm độc tính.

Azathioprin phối hợp với corticosteroid hoặc các phương pháp và các thuốc ức chế miễn dịch khác cho người bệnh nhận cơ quan ghép.

Azathioprin dùng riêng rẽ hoặc thường phối hợp với corticosteroid và các phương pháp khác cho các bệnh sau: Viêm khớp dạng thấp nặng, luput ban đỏ lan tỏa, viêm da cơ, viêm đa cơ, viêm gan mạn hoạt động tự miễn, bệnh pemphigut thông thường (pemphigus vulgaris), viêm nút quanh động mạch, thiếu máu tiêu huyết tự miễn, xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát. Ðối với viêm khớp dạng thấp tiến triển, methotrexat thường cho kết quả tốt hơn nếu xét về hiệu quả/độc tính.

Cách dùng Imurel 50mg

Chống thải bỏ mô ghép: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch (ít nhất phải kéo dài trên 1 phút và tiếp theo phải cho truyền tĩnh mạch 50 ml dung dịch natri clorid) hoặc truyền tĩnh mạch: Người lớn dùng tới 5 mg/kg vào ngày làm phẫu thuật ghép; sau đó, giảm xuống còn 1 - 4 mg/kg mỗi ngày tùy theo đáp ứng để duy trì.  

Cách pha thuốc và sử dụng: 

Theo hướng dẫn của nhà sản xuất. 

Thông thường, để tiêm tĩnh mạch, hòa thuốc với nước cất tiêm để được dung dịch 10 mg/ml. Lắc nhẹ cho đến khi thu được dung dịch trong suốt. 

Để tiêm truyền, hòa loãng dung dịch thuốc pha như trên với dung dịch tiêm natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%. Tổng thể tích phụ thuộc vào thời gian định tiêm truyền, thường là 30 - 60 phút, có thể đến 8 giờ. Thuốc pha ra phải kiểm tra bằng mắt, nếu có vẩn đục hoặc biến màu, phải vứt bỏ.  

Ghi chú: 

Dung dịch tiêm tĩnh mạch có pH khoảng 9,6 nên rất kích ứng. Do đó, chỉ tiêm tĩnh mạch nếu không thể cho người bệnh uống được.

Tác dụng phụ Imurel 50mg

Những tác dụng không mong muốn nặng hay gặp nhất của azathioprin là trên máu và hệ tiêu hóa. Azathioprin có thể làm giảm nặng bạch cầu, gây tăng nguy cơ nhiễm trùng. Hậu quả này có thể phục hồi khi giảm liều hoặc ngừng thuốc tạm thời. Azathioprin có thể gây buồn nôn, nôn và chán ăn, có thể khắc phục được bằng cách giảm liều hoặc chia liều trong ngày. Thuốc có thể ức chế tủy xương, xuất hiện nguyên hồng cầu khổng lồ, hồng cầu khổng lồ, đôi khi có phản ứng dị ứng. Azathioprin cũng có thể gây nhiễm độc gan. Tất cả những bệnh nhân dùng azathioprin cần xét nghiệm máu thường xuyên để đếm số tế bào máu và xét nghiệm chức năng gan để theo dõi. Một số tác dụng không mong muốn ít gặp khác là mệt mỏi, rụng tóc, đau khớp và tiêu chảy. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.