Interbone 750mg

Số đăng ký / SKUVD-30937-18
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên
  • Canxi tồn tại trong máu dưới nhiều dạng, trong đó canxi ion hóa là dạng có hoạt tính sinh học và có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ thể. Nồng độ canxi ion hóa luôn được cơ thể điều hòa chặt chẽ thông qua cơ chế cân bằng nội môi nhằm đảm bảo hoạt động bình thường của các mô dễ bị kích thích như cơ, thần kinh, mạch máu và các tuyến nội tiết. Quá trình hấp thu canxi chủ yếu diễn ra tại ruột non, trong đó vitamin D đóng vai trò hỗ trợ vận chuyển canxi qua thành ruột. Sau khi được hấp thu, phần lớn canxi sẽ được dự trữ trong xương, góp phần duy trì mật độ khoáng và độ bền chắc của hệ xương. Vì vậy, bổ sung đủ canxi giúp hạn chế nguy cơ giảm mật độ xương và phòng ngừa loãng xương hiệu quả.

Thành phần Interbone 750mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Calci carbonate750mg
Vitamin D3200IU

Công dụng Interbone 750mg

  • Canxi tồn tại trong máu dưới nhiều dạng, trong đó canxi ion hóa là dạng có hoạt tính sinh học và có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ thể. Nồng độ canxi ion hóa luôn được cơ thể điều hòa chặt chẽ thông qua cơ chế cân bằng nội môi nhằm đảm bảo hoạt động bình thường của các mô dễ bị kích thích như cơ, thần kinh, mạch máu và các tuyến nội tiết. Quá trình hấp thu canxi chủ yếu diễn ra tại ruột non, trong đó vitamin D đóng vai trò hỗ trợ vận chuyển canxi qua thành ruột. Sau khi được hấp thu, phần lớn canxi sẽ được dự trữ trong xương, góp phần duy trì mật độ khoáng và độ bền chắc của hệ xương. Vì vậy, bổ sung đủ canxi giúp hạn chế nguy cơ giảm mật độ xương và phòng ngừa loãng xương hiệu quả.
  • Đối với vitamin D3, đây là vi chất thiết yếu giúp điều hòa quá trình chuyển hóa canxi và phospho, đồng thời duy trì sự ổn định của hệ xương. Vitamin D3 hỗ trợ tăng hấp thu canxi từ đường tiêu hóa và thúc đẩy quá trình khoáng hóa xương. Nếu thiếu vitamin D3, đặc biệt ở trẻ nhỏ, xương có thể phát triển không bình thường, quá trình tạo xương và tái tạo xương bị ảnh hưởng, từ đó làm tăng nguy cơ còi xương, chậm lớn và biến dạng hệ xương.

Thông tin chi tiết về Interbone 750mg


Chống chỉ định Interbone 750mg

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
  • Sử dụng kéo dài trên người bị suy thận.
  • Người mắc tăng calci huyết, tăng calci niệu hoặc sỏi tiết niệu.

Cách dùng Interbone 750mg

  • Cách dùng:

    • Thuốc Interbone được dùng bằng đường uống; thời điểm thích hợp là ngay sau khi ăn.
  • Liều dùng:

    • Liều dùng thông thường của thuốc Interbone cho người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên là 2 viên mỗi lần, dùng 2 lần mỗi ngày; không nên dùng thuốc cho trẻ dưới 12 tuổi.

Tác dụng phụ Interbone 750mg

Các tác dụng không mong muốn thường gặp trong khi sử dụng thuốc Interbone là:

  • Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.
  • Phát ban da.

Ngoài ra, trong quá trình dùng thuốc cũng có thể gặp một số triệu chứng hiếm gặp như:

  • Tăng calci huyết.
  • Thay đổi thần kinh như lú lẫn, mê sảng.

Người bệnh cần thông báo với bác sĩ bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong thời gian điều trị với thuốc Interbone.

Bảo quản Interbone 750mg

Bảo quản thuốc Interbone ở nơi khô mát, nhiệt độ xung quanh dưới 30 độ C, tránh xa tầm với của trẻ em.

Lưu ý & Thận trọng Interbone 750mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
  • Sử dụng kéo dài trên người bị suy thận.
  • Người mắc tăng calci huyết, tăng calci niệu hoặc sỏi tiết niệu.

Thận trọng khi sử dụng

  • Người suy thận mức độ nhẹ hoặc trung bình, người có tăng calci niệu nhẹ hoặc phải sử dụng Interbone trong thời gian dài cần được kiểm tra định kỳ nồng độ calci trong máu và trong nước tiểu.
  • Đối với người có tiền sử sỏi thận, nên xét nghiệm calci niệu trước khi bắt đầu điều trị để đánh giá nguy cơ tăng calci niệu. Nếu lượng calci trong nước tiểu vượt quá 7,5 mmol trong 24 giờ, bác sĩ có thể cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc.
  • Cần thận trọng khi sử dụng Interbone cho người đang mắc bệnh tim mạch, người có nguy cơ tăng calci máu như bệnh ác tính hoặc sarcoidosis, người suy thận, có sỏi thận hoặc bị xơ vữa động mạch.
  • Ngoài lượng calci và vitamin D từ Interbone, cần tính đến các nguồn bổ sung khác từ thực phẩm hoặc thực phẩm chức năng để tránh dùng quá mức.
  • Trong quá trình sử dụng vitamin D, nên theo dõi phosphat huyết tương nhằm hạn chế nguy cơ lắng đọng calci ở các mô ngoài xương.
  • Interbone không gây ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc khi dùng đúng liều khuyến cáo.

Tương tác thuốc

  • Tương tác liên quan đến calci:
    • Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazide như clorthalidon, clopamide, cùng với ciprofloxacin và một số thuốc chống co giật có thể làm giảm đào thải calci qua thận, từ đó khiến nồng độ calci trong máu tăng cao.
    • Khi dùng đồng thời với digoxin hoặc các glycoside tim, calci có thể làm tăng tác dụng trên tim và làm tăng nguy cơ xuất hiện các rối loạn nhịp tim.
    • Thực phẩm giàu acid oxalic, phosphat hoặc acid phytic (ví dụ rau bina, cám ngũ cốc, các loại hạt…) có khả năng cản trở quá trình hấp thu calci tại đường tiêu hóa.
    • Calci còn có thể làm giảm hấp thu của một số thuốc như thyroxin, bisphosphonat, natri fluoride, kháng sinh nhóm quinolon, tetracyclin và các chế phẩm bổ sung sắt.
  • Tương tác liên quan đến Vitamin D:
    • Cholestyramin và colestipol hydrochlorid có thể làm giảm khả năng hấp thu vitamin D ở ruột, vì vậy không nên dùng cùng thời điểm với các thuốc chứa vitamin D.
    • Việc sử dụng dầu khoáng kéo dài hoặc với lượng lớn cũng có thể hạn chế hấp thu vitamin D.
    • Thuốc lợi tiểu nhóm thiazide khi phối hợp với vitamin D, đặc biệt ở người suy cận giáp, có thể làm tăng nguy cơ tăng calci huyết.
    • Phenytoin, glucocorticoid và một số thuốc an thần có thể làm giảm hiệu quả của vitamin D.
    • Khi vitamin D được dùng cùng digitalis hoặc glycoside tim, tác dụng của các thuốc này có thể tăng lên; do đó cần theo dõi điện tâm đồ và nồng độ calci trong máu nếu phải phối hợp.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc