Iron Dextran

Số đăng ký / SKUiron-dextran
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Iron dextran (ferrous dextran, sắt dextran). **Loại thuốc** Thuốc điều trị thiếu máu do thiếu sắt. **Dạng thuốc và hàm lượng** Thuốc tiêm sắt dextran phân tử lượng thấp (tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch): 100 mg/2 ml. Thuốc tiêm sắt dextran phân tử lượng cao (tiêm tĩnh mạch): 50 mg/1 ml, 100 mg/2 ml.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Iron Dextran (Sắt dextran): Thuốc trị thiếu máu thiếu sắt

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Iron Dextran (Sắt dextran): Thuốc trị thiếu máu thiếu sắt

Người lớn

Liều được tính theo sắt nguyên tố

Tiêm tĩnh mạch: Liều test 25 mg, sau đó theo dõi người bệnh trong một giờ về dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng phản vệ. 

Sắt dextran không pha loãng tiêm với tốc độ không vượt quá 50 mg sắt/phút (1 ml/phút), liều tối đa 100 mg sắt/ngày nếu không có phản ứng phụ sau test.

Truyền tĩnh mạch: Pha loãng sắt dextran với 250 - 1000 ml dung dịch natri clorid 0,9%, liều test 25 mg sắt phải tiêm chậm trong 5 - 15 phút. Nếu không có phản ứng xảy ra, có thể  truyền liều còn lại (trong 1 - 6 giờ). Tốc độ truyền có thể tăng dần đến 45 - 60 giọt/phút. Bệnh nhân cần được quan sát cẩn thận trong quá trình truyền và ít nhất 30 phút sau khi truyền xong. Phải ngừng ngay truyền sắt dextran khi người bệnh phàn nàn bị tê cóng quanh miệng, cảm giác kiến bò ở lưng, hoặc đau ngực.

Tiêm bắp: Liều test 0,5 ml sắt dextran với tốc độ chậm trong 30 giây; theo dõi người bệnh trong 1 giờ về dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng phản vệ, sau đó dùng liều chính thức. Khi tiêm bắp, cần tiêm sâu vào góc trên ngoài của mông; để ngăn chặn thuốc dò dọc theo đường tiêm cần kéo mô dưới da sang một bên trước khi đâm kim tiêm vào.

Điều trị thiếu máu do thiếu sắt:

Tổng liều tiêm sắt dextran (ml) = [0,0442 x Wt x (14,8 – Hb0)] + (0,26 x Wt). 

Trong đó:

  • Wt: Khối lượng cơ thể (kg);
  • HbO: Nồng độ hemoglobin đo được (g/dl).

Điều trị thay thế sắt sau khi mất máu:

Tổng liều tiêm sắt dextran (ml) = 0,02 × lượng máu bị mất (ml) × tỉ lệ thể tích huyết cầu (biểu thị bằng số thập phân).

Trẻ em

Trẻ em cân nặng từ 5–15 kg:

Tổng liều tiêm sắt dextran (ml) = [0,0442 x Wt x (12 - Hb0)] + (0,26 x Wt).

Trẻ em nặng> 15 kg:

Tổng liều tiêm sắt dextran (ml) = [0,0442 x Wt x (14,8 - Hb0)] + (0,26 x Wt).

Đối tượng khác

Người suy thận mạn làm thẩm phân máu và điều trị epoetin alfa:

Liều tiêm tĩnh mạch 50 - 100 mg sắt: Mỗi tuần 1 lần tiếp theo 1 liều test tĩnh mạch 25 mg.

Liều tiêm bắp: Có thể tiêm bắp hàng ngày (như INFeD) cho tới khi đạt được liều đã tính.

Nếu phản ứng phụ không xảy ra sau liều test, có thể cho các liều tiếp theo. Liều tối đa hàng ngày tiêm bắp sắt dextran không pha loãng không vượt quá 100 mg sắt (2 ml).

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Chí Chương
Dược sĩ Đại học Nguyễn Chí ChươngGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội - chuyên môn Dược lâm sàng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.