Isentress

Số đăng ký / SKUVN2-510-16
Nhà sản xuấtMerck Sharp & Dohme Công ty TNHH MSD Việt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 1 lọ 60 viên

Sử dụng kết hợp với một số loại thuốc kháng retrovirus khác để làm trì hoãn sự lây lan của virus HIV.

Thành phần Isentress

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Raltegravir400mg

Công dụng Isentress

Sử dụng kết hợp với một số loại thuốc kháng retrovirus khác để làm trì hoãn sự lây lan của virus HIV.

Chống chỉ định Isentress

Mẫn cảm với Raltegravir

Cách dùng Isentress

1. Liều dùng Raltegravir cho trẻ sơ sinh đủ tháng đã được 28 ngày tuổi

Trọng lượng (kg) / Liều dùng

* Trẻ sinh được 1 tuần

2 – <3kg 0,4 mL (4 mg) mỗi ngày một lần

3 – <4 kg 0,5 mL (5 mg) mỗi ngày một lần

4 – <5 kg 0,7 mL (7 mg) mỗi ngày một lần

* Trẻ sinh được 1-4 tuần

2- <3 kg 0,8 mL (8 mg) hai lần mỗi ngày

3- <4 kg 1 mL (10 mg) hai lần mỗi ngày

4 – <5 kg 1,5 mL (15 mg) hai lần mỗi ngày

2. Liều dùng loại hỗn hợp cho trẻ được ít nhất 4 tuần tuổi

Trọng lượng (KG) / Liều dùng

3- <4 kg 2,5 ml (25 mg) hai lần mỗi ngày

4-<6 kg 3 mL (30 mg) hai lần mỗi ngày

6- <8 kg 4 mL (40 mg) hai lần mỗi ngày

8- < 11 kg 6 mL (60 mg) hai lần mỗi ngày

11- <14 kg 8 mL (80 mg) hai lần mỗi ngày

14- < 20 kg 10 mL (100 mg) hai lần mỗi ngày

20 – <25 kg 15mL (150mg) hai lần mỗi ngày

3. Liều dùng Raltegravir loại viên nén nhai cho bệnh nhi được ít nhất 25 kg

Trọng lượng (Kg) Liều dùng

25 – < 28 kg 150 mg hai lần mỗi ngày

28 – < 40 kg 200 mg hai lần mỗi ngày

Nặng 40 kg 300 mg hai lần mỗi ngày

4. Liều dùng Raltegravir loại viên nén bao phim cho người lớn

Đối tượng Liều khuyến cáo

Bệnh nhân điều trị lần đầu 1200 mg (2 x 600 mg) một lần mỗi ngày hoặc  400 mg hai lần mỗi ngày

Bệnh nhân đã trải nghiệm điều trị 400 mg hai lần mỗi ngày

Đã từng điều trị bằng thuốc Rifampin 800 mg (2 x 400 mg) hai lần mỗi ngày.

Lưu ý:

Mỗi một liệu trình điều trị nên dùng trong vòng 28 ngày sau đó bác sĩ sẽ có chỉ định tiếp theo tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân

Thuốc Raltegravir dạng hỗn hợp uống là một loại bột được trộn với nước. Nếu sử dụng loại này, mọi người cần hỏi kỹ bác sĩ cách sử dụng

Thuốc dùng cho trẻ nặng ít nhất là 2 kg và từ 4 tuần tuổi trở lên

Tác dụng phụ Isentress

Raltegravir có thể gây ra phản ứng da nghiêm trọng và dẫn tới tử vong. Chính vì thế, trong thời gian dùng thuốc, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu thấy xuất hiện phát ban hoặc nổi mề đay trên da. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu đã khẳng định rằng thuốc Raltegravir có thể khiến người dùng mắc một số bệnh nhiễm trùng hoặc rối loạn tự miễn dịch bằng cách thay đổi cơ chế hoạt động của hệ miễn dịch. Các triệu chứng của bệnh có thể xuất hiện sau vài tuần hoặc vài tháng sử dụng Raltegravir. Trong một số ít trường hợp, các thành phần có trong thuốc Raltegravir khi được đưa vào bên trong cơ thể, có thể gây phá vỡ các mô cơ xương, dẫn đến suy thận. Do đó, mọi người cần phải đặc biệt lưu ý. Trước các tác dụng phụ nghiêm trọng kể trên, chuyên gia y tế khuyến cáo ngừng dùng Raltegravir và liên hệ với bác sĩ ngay nếu mọi người bị phát ban hoặc gặp bất cứ triệu chứng nào dưới đây: Sốt Cơ thể thường xuyên mệt mỏi, uể oải Đau mỏi các cơ khớp Xuất hiện mụn nước hoặc các vết loét trong miệng Da bị bong tróc Mắt sưng và đỏ Miệng và mặt đều bị sưng Khó thở Buồn nôn, nôn Ăn không ngon miệng Nước tiểu sẫm màu Đau bụng, sụt cân Nhịp tim thất thường Đau tức ngực, đau lưng dưới nghiêm trọng Kinh nguyệt không đều Đi tiểu không kiểm soát, nước tiểu sẫm màu Đau ở háng hoặc bộ phận sinh dục Không kiểm soát được các chuyển động của mắt Mất hứng thú trong quan hệ tình dục Xuất hiện các vết loét ở bộ phận sinh dục hoặc hậu môn Đổ mồ hôi nhiều vào ban đêm Chảy máu bất thường, cơ thể dễ bị bầm tím Giảm hứng thú với các hoạt động Chóng mặt, mệt mỏi, da nhợt nhạt

Lưu ý & Thận trọng Isentress

Chống chỉ định

Mẫn cảm với Raltegravir

Tương tác thuốc

Fenofibrate Gemfibrozil Rifampin Zidovudine Crestor Lipitor Pravachol Vytorin Zocor Orlistat Elvitegravir Cobicistat Emtricitabine Apalutamid Fosamprenavir Rifabutin Tipranavir Lovastatin Atorvastatin Simvastatin Zidovudine Fosamprenavir

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc