Kaplirom 1g

Số đăng ký / SKUVN-23193-22
Nhà sản xuấtKarnataka Antibiotics & Pharma., Ltd
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cáchHộp 1 lọ

Kaplirom 1g, dạng Bột pha tiêm, quy cách Hộp 1 lọ

Chưa có hình ảnh

Thành phần Kaplirom 1g

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Cefpiromdưới dạng Cefpirom sulfat

Công dụng Kaplirom 1g

Dùng cefpirom đường tiêm tĩnh mạch. Liều thường dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn, và chức năng thận của người bệnh. Liều thường dùng là 1 - 2 g, 12 giờ một lần. Trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp có biến chứng: 2 g, 12 giờ một lần. Trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: 1 g, 12 giờ một lần. Trường hợp nhiễm khuẩn huyết, hoặc nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng: 2 g, 12 giờ một lần. Trong suy thận: Trường hợp độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút, cần điều chỉnh liều. Không nên định lượng creatinin huyết thanh bằng phương pháp Jaffé (pitrate) vì cho kết quả sai khi đang dùng cefpirom (kết quả thường cao). Thông thường, điều trị cefpirom cho các trẻ em chỉ được tiến hành khi các cách điều trị khác không thể thực hiện được trong trường hợp cấp bách. Các liều ghi trên là để dùng cho một thể trọng bình thường 70 kg. Nếu thật cần thiết, có thể tính liều cho trẻ em, dựa vào các liều trên cho mỗi kg thể trọng. Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Cách dùng Kaplirom 1g

Dùng cefpirom đường tiêm tĩnh mạch. Liều thường dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn, và chức năng thận của người bệnh. Liều thường dùng là 1 - 2 g, 12 giờ một lần. Trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp có biến chứng: 2 g, 12 giờ một lần. Trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: 1 g, 12 giờ một lần. Trường hợp nhiễm khuẩn huyết, hoặc nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng: 2 g, 12 giờ một lần. Trong suy thận: Trường hợp độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút, cần điều chỉnh liều. Không nên định lượng creatinin huyết thanh bằng phương pháp Jaffé (pitrate) vì cho kết quả sai khi đang dùng cefpirom (kết quả thường cao). Thông thường, điều trị cefpirom cho các trẻ em chỉ được tiến hành khi các cách điều trị khác không thể thực hiện được trong trường hợp cấp bách. Các liều ghi trên là để dùng cho một thể trọng bình thường 70 kg. Nếu thật cần thiết, có thể tính liều cho trẻ em, dựa vào các liều trên cho mỗi kg thể trọng. Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Tác dụng phụ Kaplirom 1g

Trong lâm sàng, ỉa chảy là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất. Thường gặp, ADR >1/100 Toàn thân: Viêm tĩnh mạch ở chỗ tiêm. Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn. Da: Ngoại ban. Gan: Tăng transaminase và phosphatase kiềm. Tiết niệu sinh dục: Tăng creatinin máu. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Toàn thân: Ðau đầu, kích ứng tại chỗ tiêm, sốt, dị ứng, biếng ăn, nhiễm nấm Candida. Máu: Tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin. Tuần hoàn: Hạ huyết áp. Thần kinh trung ương: Chóng mặt, mất ngủ, co giật. Tiêu hóa: Ðau bụng, táo bón, viêm miệng. Da: Ngứa, mày đay. Hô hấp: Khó thở. Thần kinh: Vị giác thay đổi. Tiết niệu sinh dục: Giảm chức năng thận. Hiếm gặp, ADR <1/1000 Toàn thân: Phản ứng phản vệ, ngủ gà. Máu: Giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết. Thần kinh trung ương: Dễ kích động, lú lẫn. Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, chảy máu, viêm đại tràng màng giả. Gan: Vàng da ứ mật. Hô hấp: Hen. Chuyển hóa: Giảm kali máu. Tiết niệu sinh dục: Viêm âm đạo/cổ tử cung do nấm Candida. Chú ý: Có thể có nguy cơ nhẹ bội nhiễm các vi khuẩn không nhạy cảm với cefpirom. Hướng dẫn cách xử trí ADR Ngừng thuốc. Dùng kháng sinh thích hợp (vancomycin, hoặc metronidazol).

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.