Lanam SC 400mg/57mg

Số đăng ký / SKU893110136625
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
Dạng bào chếBột pha hỗn dịch uống
Quy cáchHộp 12 gói x 1,6g

* Amoxicillin là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ aminopenicillin. Nó ức chế quá trình sinh tổng hợp **peptidoglycan** của thành tế bào vi khuẩn.

Hình ảnh Lanam SC 400mg/57mg

Thành phần Lanam SC 400mg/57mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Clavulanic acid57mg
Amoxicilin400mg

Công dụng Lanam SC 400mg/57mg

  • Amoxicillin là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ aminopenicillin. Nó ức chế quá trình sinh tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn.
  • Acid clavulanic có cấu trúc hóa học tương tự nhân penicillin. Mặc dù bản thân nó có hoạt tính kháng khuẩn rất yếu, nhưng nó có khả năng gắn kết không hồi phục với các enzyme beta-lactamase.

Thông tin chi tiết về Lanam SC 400mg/57mg - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn

Cách dùng Lanam SC 400mg/57mg

  • Cách dùng: 

    • Thuốc bột pha hỗn dịch uống Lanam SC 400mg/57mg được dùng bằng đường uống.
  • Liều dùng: 

    • Liều lượng thường được thể hiện theo hàm lượng amoxicillin/ acid clavulanic trừ khi được nêu rõ theo liều của từng thành phần riêng lẻ.
    • Việc lựa chọn liều của Lanam SC 400mg/ 57mg phụ thuộc vào các yếu tố sau:

+ Loại vi khuẩn gây bệnh và khả năng nhạy cảm với chất kháng khuẩn.

+ Mức độ và vị trí nhiễm khuẩn.

+ Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân.

    • Việc sử dụng sản phẩm thay thế cho Lanam SC 400mg/ 57mg (như khi cần amoxicillin liều cao hơn và/ hoặc tỉ lệ khác của amoxicillin với acid clavulanic) nên được xem xét khi cần thiết.
    • Đối với trẻ em nặng < 40 kg, khi sử dụng theo khuyến cáo, công thức của Lanam SC 400mg/ 57mg cung cấp liều tối đa hằng ngày là 1000 - 2800mg amoxicillin/ 143 - 400mg acid clavulanic. Nếu cần tăng liều amoxicillin trong ngày nên lựa chọn sản phẩm có tỉ lệ phối hợp amoxicillin/ acid clavulanic khác để tránh sử dụng acid clavulanic liều cao trong ngày không cần thiết.
    • Thời gian điều trị nên được xem xét tùy theo sự đáp ứng của bệnh nhân. Một số nhiễm khuẩn (như viêm tủy xương) đòi hỏi thời gian điều trị dài hơn. Không nên kéo dài thời gian điều trị quá 14 ngày mà không đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân.
    • Người lớn và trẻ em từ 40kg nên sử dụng sản phẩm khác có hàm lượng amoxicillin/ acid clavulanic phù hợp hơn cho người lớn.
    • Trẻ em nặng < 40kg liều khuyến cáo:

+ 25mg/ 3,6 mg/kg/ngày đến 45mg/ 6,4 mg/kg/ngày chia thành hai lần uống.

+ Có thể xem xét tăng liều lên đến 70mg/ 10 mg/kg/ngày chia thành hai lần uống đối với một số nhiễm khuẩn (như viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới).

+ Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng amoxicillin/ acid clavulanic tỉ lệ 7/1 với liều trên 45mg/ 6,4 mg/kg/ngày ở trẻ em dưới 2 tuổi.

    • Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng phối hợp amoxicillin/ acid clavulanic tỉ lệ 7/1 cho trẻ em dưới 2 tháng tuổi. Do đó, việc đề nghị liều cho các đối tượng này vẫn chưa được thực hiện.
    • Người cao tuổi_:_ Không cần thiết phải điều chỉnh liều.
    • Bệnh nhân suy thận_:_

_+ Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) lớn hơn 30 ml/phút: K_hông cần chỉnh liều.

+ Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút: Không khuyến cáo sử dụng phối hợp amoxicillin/ acid clavulanic với tỉ lệ 7/1, vì vậy, chưa có dữ liệu về việc điều chỉnh liều.

    • Bệnh nhân suy gan_:_ Thận trọng về liều lượng khi sử dụng và định kỳ kiểm tra chức năng gan trong quá trình sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ Lanam SC 400mg/57mg

  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):

+ Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: nhiễm nấm Candida trên niêm mạc da.

+ Hệ tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn (thường xảy ra khi dùng thuốc với liều cao, có thể uống thuốc vào đầu bữa ăn để giảm thiểu các ảnh hưởng trên đường tiêu hóa), nôn.

  • Ít gặp (1/1 000 ≤ ADR < 1/100):

+ Hệ thần kinh: chóng mặt, đau đầu.

+ Hệ tiêu hóa: khó tiêu.

+ Gan - mật: tăng AST và/ hoặc ALT (tăng trung bình AST và/ hoặc ALT đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị với các kháng sinh nhóm beta-lactam, tuy nhiên, ý nghĩa của những phát hiện này vẫn chưa được biết đến).

+ Da và tổ chức dưới da: ban da, ngứa, mày đay.

  • Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR <1/1.000):

Máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.- Da và tổ chức dưới da: hồng ban đa dạng.

  • Tần suất chưa xác định:

+ Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: bội nhiễm các vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc.

+ Máu và hệ bạch huyết: mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tán huyết, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.

+ Hệ miễn dịch: phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.

+ Hệ thần kinh: chứng tăng động có hồi phục, co giật, viêm màng não vô khuẩn.

+ Hệ tiêu hóa: viêm đại tràng do kháng sinh (bao gồm viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết), lưỡi mọc lông đen, đổi màu răng (đổi màu men răng đã được báo cáo ở trẻ, tuy nhiên rất hiểm khi xảy ra. Vệ sinh răng miệng tốt có thể phòng tránh vì triệu chứng này có thể bị loại bỏ bằng cách đánh răng).

+ Gan mật: viêm gan và vàng da ứ mật (các tác dụng phụ này đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị với các kháng sinh nhóm cephalosporin và các thuốc khác nhóm penicillin).

+ Da và tổ chức dưới da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì da nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vảy, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng phát ban do thuốc với chứng tăng bạch cầu ưa acid và những triệu chứng toàn thân (DRESS).

+ Thận và tiết niệu: viêm thận kẽ, tiểu tinh thể.

Bảo quản Lanam SC 400mg/57mg

Không quá 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

Lưu ý & Thận trọng Lanam SC 400mg/57mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.