LARFEN
Chỉ định Dự phòng & điều trị loãng xương ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh. Chống chỉ định Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ ở độ tuổi có khả năng mang thai. Ðã, đang có huyết khối tắc tĩnh mạch. Su...
Thành phần LARFEN
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Raloxifene | - |
Công dụng LARFEN
Dùng theo đường uống. Hấp thu nhanh sau khi uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Liều dùng: 60 mg một lần mỗi ngày.
Không cần lưu ý đến bữa ăn & Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi. Dùng dài hạn. Cần bổ sung thêm canxi & vitamin D ở phụ nữ có chế độ ăn ít 2 chất này.
Chưa xác định được thời gian dùng thuốc tối ưu, có thể kéo dài đến cuối đời. Nhà sản xuất không có khuyến cáo đặc biệt về điều chỉnh liều cho người cao tuổi, suy thận và suy gan (mặc dù thuốc chuyển hoá chủ yếu ở gan).
Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều raloxifen. Dùng liều 600 mg/ngày trong 8 tuần ở một số ít trường hợp không thấy có tai biến nào. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Cách dùng LARFEN
Dùng theo đường uống. Hấp thu nhanh sau khi uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Liều dùng: 60 mg một lần mỗi ngày.
Không cần lưu ý đến bữa ăn & Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi. Dùng dài hạn. Cần bổ sung thêm canxi & vitamin D ở phụ nữ có chế độ ăn ít 2 chất này.
Chưa xác định được thời gian dùng thuốc tối ưu, có thể kéo dài đến cuối đời. Nhà sản xuất không có khuyến cáo đặc biệt về điều chỉnh liều cho người cao tuổi, suy thận và suy gan (mặc dù thuốc chuyển hoá chủ yếu ở gan).
Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều raloxifen. Dùng liều 600 mg/ngày trong 8 tuần ở một số ít trường hợp không thấy có tai biến nào. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Tác dụng phụ LARFEN
Hiếm: huyết khối tắc tĩnh mạch sâu, viêm tĩnh mạch huyết khối nông, cơn bốc hoả tăng nhẹ, chuột rút, phù, tiểu cầu giảm nhe. Rất hiếm: phát ban, rối loạn tiêu hóa, tăng men gan, triệu chứng vú & chảy máu tử cung.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

