Laxtenapi

Số đăng ký / SKU893110454925
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược Apimed
Dạng bào chếDung dịch
Quy cáchHộp 10 ống x 4ml Hộp 10 ống x 8ml

* Bilastine thuộc nhóm thuốc kháng histamin thế hệ mới, có thời gian tác dụng kéo dài và ít gây ảnh hưởng đến sự tỉnh táo của người sử dụng. Hoạt chất này gắn chọn lọc vào các thụ thể H1 ở ngoại vi mà gần như không tác động lên thụ thể muscarinic. Nhờ cơ chế đó, bilastine giúp làm giảm hiệu quả các biểu hiện dị ứng như ngứa ngáy, nổi mẩn đỏ và mề đay do histamin gây ra, với hiệu quả duy trì trong khoảng 24 giờ sau mỗi lần dùng.

Hình ảnh Laxtenapi

Thành phần Laxtenapi

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Bilastin0,25%

Công dụng Laxtenapi

  • Bilastine thuộc nhóm thuốc kháng histamin thế hệ mới, có thời gian tác dụng kéo dài và ít gây ảnh hưởng đến sự tỉnh táo của người sử dụng. Hoạt chất này gắn chọn lọc vào các thụ thể H1 ở ngoại vi mà gần như không tác động lên thụ thể muscarinic. Nhờ cơ chế đó, bilastine giúp làm giảm hiệu quả các biểu hiện dị ứng như ngứa ngáy, nổi mẩn đỏ và mề đay do histamin gây ra, với hiệu quả duy trì trong khoảng 24 giờ sau mỗi lần dùng.

Thông tin chi tiết về Laxtenapi - Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay

Cách dùng Laxtenapi

  • Cách dùng: 
    • Thuốc Laxtenapi 2,5 mg/ml được dùng bằng đường uống, nên uống trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ, tránh dùng cùng nước trái cây.
    • Ống đơn liều (4 ml, 8 ml): dùng hết ngay sau khi mở.
  • Liều dùng: 
    • Trẻ 2-11 tuổi (≥ 15 kg): uống 10 mg (1 ống 4 ml) mỗi ngày 1 lần.
    • Trẻ em ≥ 12 tuổi và người lớn: dùng 20 mg (1 ống 8 ml) mỗi ngày 1 lần.
    • Thời gian điều trị:
      • Viêm mũi dị ứng theo mùa: dùng khi còn triệu chứng và có thể ngừng khi triệu chứng hết.
      • Viêm mũi dị ứng mạn tính: dùng liên tục trong thời gian còn tiếp xúc dị nguyên.
      • Mày đay: thời gian điều trị phụ thuộc vào tình trạng và diễn tiến bệnh.
    • Đối tượng đặc biệt: 
      • Suy thận: người lớn không cần chỉnh liều.
      • Suy gan: không cần điều chỉnh liều do thuốc ít bị chuyển hóa ở gan.

Tác dụng phụ Laxtenapi

  • Tác dụng phụ ở trẻ em từ 2 - 11 tuổi
    • Viêm mũi
    • Đau đầu
    • Chóng mặt
    • Mất ý thức
    • Viêm kết mạc dị ứng
    • Kích ứng mắt
    • Đau bụng hoặc đau vùng thượng vị
    • Tiêu chảy
    • Buồn nôn
    • Sưng môi
    • Chàm da (eczema)
    • Mày đay
    • Mệt mỏi
  • Tác dụng phụ ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên
    • Nhiễm trùng và rối loạn toàn thân
      • Herpes miệng
      • Sốt
      • Suy nhược
      • Khát nước
      • Tăng cảm giác thèm ăn
      • Tâm thần
      • Lo lắng
      • Mất ngủ
    • Thần kinh và tai
      • Buồn ngủ
      • Đau đầu
      • Hoa mắt
      • Chóng mặt
      • Ù tai
    • Tim mạch
      • Bloc nhánh phải
      • Rối loạn nhịp xoang
      • Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ
      • Các bất thường khác trên điện tâm đồ
    • Hô hấp
      • Khó thở
      • Khó chịu ở mũi
      • Khô mũi
    • Tiêu hóa
      • Đau bụng trên
      • Đau bụng
      • Buồn nôn
      • Kích ứng dạ dày
      • Tiêu chảy
      • Khô miệng
      • Khó tiêu
      • Viêm dạ dày
    • Da và mô dưới da
      • Mẩn ngứa
      • Mề đay
      • Tăng tiết mồ hôi
  • Xét nghiệm cận lâm sàng
    • Tăng gamma-glutamyltransferase (GGT)
    • Tăng alanine aminotransferase (ALT)
    • Tăng aspartate aminotransferase (AST)
    • Tăng nồng độ creatinin trong máu
    • Tăng nồng độ triglycerid trong máu.

Bảo quản Laxtenapi

Nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ dưới 30 độ C.

Lưu ý & Thận trọng Laxtenapi

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Laxtenapi 2,5 mg/ml.

Thận trọng khi sử dụng

  • Nếu xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào trong thời gian dùng Laxtenapi, cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được hướng dẫn xử trí phù hợp.
  • Người bệnh nên sử dụng thuốc đúng theo liều lượng được chỉ định, không tự ý tăng hoặc giảm liều.
  • Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh độ an toàn và hiệu quả của bilastine ở trẻ dưới 2 tuổi hoặc trẻ có cân nặng dưới 15 kg, vì vậy nhóm đối tượng này không nên tự ý sử dụng thuốc.
  • Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng cần đặc biệt thận trọng. Việc phối hợp bilastine với các thuốc ức chế P-glycoprotein có thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu và gia tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
  • Một số nghiên cứu cho thấy bilastine có liên quan đến tình trạng kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Do đó, cần cân nhắc kỹ khi dùng cho người có tiền sử rối loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, rối loạn điện giải hoặc đang điều trị bằng các thuốc có nguy cơ kéo dài QT.
  • Công thức của Laxtenapi chứa methylparaben và propylparaben. Các thành phần này có thể gây phản ứng quá mẫn ở một số người, kể cả các phản ứng dị ứng xuất hiện muộn.

Tương tác thuốc

  • Thực phẩm: Có thể làm giảm khả năng hấp thu bilastine. Sinh khả dụng giảm khoảng 30% ở dạng viên nén và 20% ở dạng dung dịch uống.
  • Nước ép bưởi chùm: Làm giảm hấp thu bilastine khoảng 30% do ảnh hưởng đến chất vận chuyển OATP1A2.
  • Ritonavir: Có thể làm giảm nồng độ bilastine trong máu do tác động lên cơ chế vận chuyển thuốc.
  • Rifampicin: Có khả năng làm giảm nồng độ bilastine huyết tương thông qua ảnh hưởng đến OATP1A2.
  • Ketoconazole: Làm tăng đáng kể nồng độ bilastine, với AUC tăng khoảng 2 lần và Cmax tăng từ 2–3 lần.
  • Erythromycin: Khi dùng cùng bilastine có thể làm AUC tăng khoảng gấp đôi và nồng độ đỉnh tăng 2–3 lần.
  • Cyclosporin: Có thể làm tăng nồng độ bilastine trong cơ thể do tác động lên hệ vận chuyển P-glycoprotein.
  • Diltiazem: Dùng đồng thời có thể làm tăng Cmax của bilastine khoảng 50%.
  • Rượu bia: Chưa ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến khả năng vận động hoặc chức năng tâm thần khi dùng cùng bilastine.
  • Lorazepam: Không làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của lorazepam khi phối hợp với bilastine.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.