Lenvanix 10mg
Số đăng ký / SKUlenvanix-10mg
Nhà sản xuấtBeacon Pharmaceuticals Pte., Ltd
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 30 viên
* Thuốc Lenvanix giúp ngăn chặn hoạt động của các protein được gọi là tyrosine kinase (RTKs), những protein này có liên quan trong sự phát triển của các mạch máu mới cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho các tế bào và giúp chúng lớn lên.

Thành phần Lenvanix 10mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Lenvatinib | 10mg |
Công dụng Lenvanix 10mg
- Thuốc Lenvanix giúp ngăn chặn hoạt động của các protein được gọi là tyrosine kinase (RTKs), những protein này có liên quan trong sự phát triển của các mạch máu mới cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho các tế bào và giúp chúng lớn lên.
- Những protein này có thể có mặt với số lượng lớn trong các tế bào ung thư. Bằng cách ngăn chặn hành động của những protein này thì Lenvanix có thể làm chậm tốc độ nhân lên của các tế bào ung thư và khối u phát triển và giúp cắt giảm tắt nguồn cung cấp máu mà ung thư cần.
Thông tin chi tiết về Lenvanix 10mg-Thuốc điều trị ung thư tuyến giáp, gan và thận
Cách dùng Lenvanix 10mg
- Liều dùng:
- Ung thư tuyến giáp biệt hóa (DTC):
- Liều khuyến cáo là 24mg/1 lần (hai viên 10 mg và một viên 4 mg), ngày uống một lần.
- Liều điều chỉnh: Liều hàng ngày sẽ được điều chỉnh khi cần thiết theo kế hoạch quản lý liều/độc tính.
- Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC): Liều khuyến cáo là 18mg /1 lần, ngày uống một lần với everolimus 5mg/1 lần/ngày.
- Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC):
- Liều khuyến cáo: Liều lượng khuyến cáo dựa trên trọng lượng cơ thể thực tế: Bệnh nhân ≥ 60kg sử dụng 12mg/1 lần, ngày uống một lần. Bệnh nhân < 60kg sử dụng 8mg/1 lần, ngày uống một lần.
- Liều điều chỉnh: Dựa trên độc tính quan sát và không thay đổi trọng lượng cơ thể trong quá trình điều trị. Liều dùng hàng ngày sẽ được sửa đổi, khi cần thiết, theo kế hoạch quản lý liều/độc tính.
- Ung thư tuyến giáp biệt hóa (DTC):
- Cách dùng:
- Thuốc sử dụng đường uống, uống trước hoặc sau khi ăn. Khi uống nuốt cả viên thuốc với nước hoặc hòa tan thuốc, hòa tan bằng cách ngâm viên thuốc 10 phút sau đấy khấy 3 phút cho tan.
- Chú ý không nghiền nát thuốc để thuốc nhanh tan, không mở viên nang. Sử dụng thuốc vào 1 thời gian cố định trong ngày.
Tác dụng phụ Lenvanix 10mg
- Tác dụng phụ nghiêm trọng:
- Xuất hiện cảm giác tê hoặc yếu ở một bên cơ thể, đau đầu dữ dội, co giật, nhầm lẫn.
- Cảm thấy khó khăn khi nói chuyện, thay đổi thị lực hoặc cảm thấy chóng mặt.
- Đau ngực hoặc áp lực, đau ở cánh tay, lưng, cổ hoặc hàm, khó thở, nhanh hoặc nhịp tim không đều, ho, màu hơi xanh đến môi hoặc ngón tay, cảm thấy rất mệt mỏi.
- Đau bụng dữ dội.
- Phân đen, hắc ín hoặc có máu hoặc ho ra máu – đây có thể là dấu hiệu chảy máu bên trong cơ thể.
- Da vàng hoặc vàng mắt (vàng da) hoặc buồn ngủ, lú lẫn, kém nồng độ – đây có thể là dấu hiệu của các vấn đề về gan.
- Tiêu chảy.
- Tác dụng phụ rất bổ biến:
- Huyết áp cao hay thấp, chán ăn hoặc giảm cân. Cảm thấy ốm và ốm, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu.
- Cảm thấy rất mệt mỏi hoặc yếu đuối, giọng khàn, sưng chân.
- Phát ban khô, đau hoặc viêm miệng, cảm giác vị giác kỳ lạ
- Đau khớp hoặc cơ, cảm thấy chóng mặt, rụng tóc, khó ngủ.
- Chảy máu (phổ biến nhất là chảy máu mũi, nhưng cũng có các loại chảy máu khác như máu trong nước tiểu, bầm tím, chảy máu từ nướu hoặc thành ruột).
- Thay đổi xét nghiệm nước tiểu về protein (cao) và nhiễm trùng tiết niệu (tăng tần suất đi tiểu và đau khi đi tiểu.
- Đau đầu và đau lưng, đỏ, đau và sưng da ở tay và chân (hội chứng chân tay).
- Tuyến giáp hoạt động kém (mệt mỏi, tăng cân, táo bón, cảm thấy lạnh, khô da).
- Thay đổi kết quả xét nghiệm máu cho mức kali (thấp) và mức canxi (thấp).
- Giảm số lượng bạch cầu, thay đổi kết quả xét nghiệm máu cho chức năng gan.
- Lượng tiểu cầu trong máu thấp có thể dẫn đến bầm tím và khó lành vết thương.
- Tác dụng phụ thường gặp:
- Mất dịch cơ thể (mất nước), tim đập nhanh.
- Da khô, dày và ngứa da.
- Các vấn đề về tim hoặc cục máu đông trong phổi (khó thở, đau ngực) hoặc các cơ quan khác.
- Suy gan, buồn ngủ, nhầm lẫn, kém tập trung, mất ý thức có thể là dấu hiệu của gan thất bại.
- Cảm thấy không khỏe, viêm túi mật, đột quỵ.
- Lỗ rò hậu môn (một kênh nhỏ hình thành giữa hậu môn và vùng da xung quanh).
- Thay đổi kết quả xét nghiệm máu cho magiê (thấp), cholesterol (cao) và kích thích tuyến giáp hormone (cao).
- Thay đổi kết quả xét nghiệm máu cho chức năng thận và suy thận.
- Tăng lipase và amylase (các enzyme liên quan đến tiêu hóa).
Bảo quản Lenvanix 10mg
Nơi khô ráo. Tránh ánh sáng. Nhiệt độ < 30°C.
Lưu ý & Thận trọng Lenvanix 10mg
Chống chỉ định
- Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





