Levodropropizine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Levodropropizine **Loại thuốc** Thuốc giảm ho tác dụng ngoại biên. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén 60 mg. Siro uống 30 mg/5 ml.
Thành phần Levodropropizine: Thuốc ức chế chống ho
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Levodropropizine: Thuốc ức chế chống ho
Hiện chưa có thông tin về ảnh hưởng của thức ăn lên sự hấp thu của thuốc, nên khuyến cáo dùng thuốc levodropropizine cách xa bữa ăn.
Dung dịch siro chỉ được sử dụng trong 28 ngày sau khi mở nắp nếu bảo quản ở nhiệt độ phòng.
Người lớn
Để giảm triệu chứng ho, liều khuyến cáo là 60 mg uống tối đa 3 lần một ngày, cách nhau ít nhất 6 giờ.
Khi đang điều trị: Việc điều trị cần tiếp tục theo chỉ dẫn của thầy thuốc cho đến khi hết ho. Liều dùng có thể thay đổi tùy theo triệu chứng bệnh.
Nếu sau 2 tuần điều trị vẫn bị ho, nên ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Trẻ em
Trẻ em trên 12 tuổi: 60mg x 3 lần/ngày, uống cách nhau ít nhất 6 giờ.
Trẻ em trên 2 tuổi: 1 - 2 mg/kg/lần x 3 lần/ngày, tổng liều 3 - 6 mg/kg mỗi ngày, uống cách nhau ít nhất 6 giờ.
Để thuận tiện, có thể dùng liều xấp xỉ như sau (dạng siro):
- 10 - 20 kg: 3 ml x 3 lần/ngày
- 21 - 30 kg: 5 ml x 3 lần/ngày
- Trên 30 kg: 10 ml x 3 lần/ngày
Trẻ em dưới 2 tuổi: Độ an toàn của levodropropizine sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi chưa được nghiên cứu.
Đối tượng khác
Người suy thận: Cân nhắc giữa nguy cơ rủi ro và lợi ích với bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng (ClCr < 35 ml/phút).
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau