Litiap
Litiap, dạng Dung dịch nhỏ mắt, quy cách Hộp 1 lọ 2,5ml
Thành phần Litiap
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Latanoprost | - |
Công dụng Litiap
- Người lớn (Bao gồm người cao tuổi) :
Nhỏ 1 giọt vào mỗi mắt bị bệnh 1 lần mỗi ngày. Tác dụng tối ưu đạt được nếu latanoprost được dùng vào buổi tối. Liều dùng của latanoprost không nên vượt quá 1 lần mỗi ngày do đã xác định được tăng tần suất dùng latanoprost làm giảm tác dụng hạ nhãn áp. Nếu quên 1 liều, việc điều trị cần tiếp tục với liều kế tiếp như bình thường.
Latanoprost có thể dùng kết hợp các thuốc nhỏ mắt khác để giảm nhãn áp. Nếu dùng hơn 1 thuốc nhỏ mắt, các thuốc phải dùng cách xa nhau tối thiểu 5 phút.
Cần bỏ kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc và có thể đeo lại sau 15 phút.
- Trẻ em :
Độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa được thiết lập.
Cách dùng Litiap
- Người lớn (Bao gồm người cao tuổi) :
Nhỏ 1 giọt vào mỗi mắt bị bệnh 1 lần mỗi ngày. Tác dụng tối ưu đạt được nếu latanoprost được dùng vào buổi tối. Liều dùng của latanoprost không nên vượt quá 1 lần mỗi ngày do đã xác định được tăng tần suất dùng latanoprost làm giảm tác dụng hạ nhãn áp. Nếu quên 1 liều, việc điều trị cần tiếp tục với liều kế tiếp như bình thường.
Latanoprost có thể dùng kết hợp các thuốc nhỏ mắt khác để giảm nhãn áp. Nếu dùng hơn 1 thuốc nhỏ mắt, các thuốc phải dùng cách xa nhau tối thiểu 5 phút.
Cần bỏ kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc và có thể đeo lại sau 15 phút.
- Trẻ em :
Độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa được thiết lập.
Tác dụng phụ Litiap
Thử nghiệm lâm sàng : Các tác dụng sau được cho là có liên quan đến hoạt chất : - Các rối loạn về mắt : Kích ứng mắt (rát, có sạn, ngứa, nhức và nhạy cảm với dị vật), viêm mí mắt, sung huyết màng kết, đau mắt, tăng sắc tố mống mắt (Xem "Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng"), ăn mòn đốm biểu mô thoáng qua, và phù mí mắt. - Rối loạn da và mô dưới da: ban da. Các báo cáo sau khi lưu hành : - Các rối loạn hệ thần kinh trung ương : Chóng mặt, đau đầu. - Các rối loạn về mắt : phù và mòn giác mạc; viêm màng kết; các thay đổi lông mi và lông tơ mắt (tăng chiều dài, độ dày, sắc tố, và số lượng); viêm mống mắt/ viêm màng mạch nho; phù ban, bao gồm phù ban dạng túi; lông mi mọc sai hướng và đôi khi gây kích ứng mắt; ảnh nhìn bị nhòe. (xem "Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng") - Các rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất : Hen, hen trầm trọng thêm, cơn hen cấp tính, và khó thở. - Các rối loạn da và mô dưới da : Da mí mắt sẫm hơn và kích ứng da tại chỗ trên mí mắt. - Các rối loạn cơ xương và mô liên kết : Đau cơ/khớp. - Các rối loạn toàn thân và tại nơi dùng thuốc : Đau ngực không đặc hiệu.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc