LuciPral 100mg
* Pralsetinib là một hoạt chất thuộc nhóm thuốc điều trị nhắm trúng đích, có khả năng ức chế mạnh thụ thể tyrosine kinase RET, bao gồm cả dạng RET bình thường và các dạng RET bị biến đổi hoặc hợp nhất – những yếu tố có liên quan đến sự hình thành và phát triển của một số loại ung thư. Ngoài tác dụng trên RET, các nghiên cứu tiền lâm sàng còn ghi nhận Pralsetinib có khả năng tác động lên nhiều kinase khác như DDR1, TRKA, TRKC, FLT3, JAK1, JAK2, VEGFR2, PDGFRβ và FGFR1. Trong các thử nghiệm trên mô hình động vật, đặc biệt là nghiên cứu trên chuột mang khối u, hoạt chất này đã cho thấy hiệu quả trong việc ức chế sự tăng trưởng và phát triển của các tế bào ung thư, qua đó khẳng định tiềm năng ứng dụng trong điều trị ung thư bằng liệu pháp nhắm trúng đích.

Thành phần LuciPral 100mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Pralsetinib | 100mg |
Công dụng LuciPral 100mg
- Pralsetinib là một hoạt chất thuộc nhóm thuốc điều trị nhắm trúng đích, có khả năng ức chế mạnh thụ thể tyrosine kinase RET, bao gồm cả dạng RET bình thường và các dạng RET bị biến đổi hoặc hợp nhất – những yếu tố có liên quan đến sự hình thành và phát triển của một số loại ung thư. Ngoài tác dụng trên RET, các nghiên cứu tiền lâm sàng còn ghi nhận Pralsetinib có khả năng tác động lên nhiều kinase khác như DDR1, TRKA, TRKC, FLT3, JAK1, JAK2, VEGFR2, PDGFRβ và FGFR1. Trong các thử nghiệm trên mô hình động vật, đặc biệt là nghiên cứu trên chuột mang khối u, hoạt chất này đã cho thấy hiệu quả trong việc ức chế sự tăng trưởng và phát triển của các tế bào ung thư, qua đó khẳng định tiềm năng ứng dụng trong điều trị ung thư bằng liệu pháp nhắm trúng đích.
Thông tin chi tiết về LuciPral 100mg điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ
Cách dùng LuciPral 100mg
- Cách dùng:
- Thời gian uống thuốc là khi đói, có thể là ít nhất 2 tiếng trước bữa ăn hay 1 tiếng sau khi ăn.
- Thuốc nên được sử dụng khi còn nguyên vẹn và không được có dấu hiệu hỏng, vỡ hay nấm mốc.
- Liều dùng:
- Liều dùng thuốc được khuyến cáo là 400mg cho mỗi lần sử dụng trong 1 ngày.
- Liều thuốc cần được hiệu chỉnh trong một số các trường hợp bệnh nhân có đáp ứng hay gặp dấu hiệu bất lợi khi sử dụng thuốc.
Tác dụng phụ LuciPral 100mg
- Rất thường gặp: mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, đau xương khớp, giảm các chỉ số xét nghiệm, ho,…
- Ít gặp: viêm đại tràng, xuất huyết, viêm phổi kẽ, phù toàn thân, tăng các chỉ số men gan,…
Lưu ý & Thận trọng LuciPral 100mg
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc trên đối tượng đang hay đã có dấu hiệu mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của viên uống.
Thận trọng khi sử dụng
- Trong quá trình điều trị bằng LuciPral 100mg, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ do thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn nghiêm trọng. Viêm phổi kẽ hoặc viêm phổi liên quan đến thuốc là những biến cố hiếm gặp nhưng có thể đe dọa tính mạng, vì vậy cần ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường về hô hấp.
- Thuốc cũng có thể làm tăng huyết áp, do đó việc kiểm tra và kiểm soát huyết áp định kỳ trong suốt thời gian điều trị là rất cần thiết. Bên cạnh đó, LuciPral 100mg có thể ảnh hưởng đến chức năng gan và thận, vì vậy người bệnh cần được theo dõi các chỉ số xét nghiệm và triệu chứng lâm sàng liên quan.
- Ngoài ra, nguy cơ xuất huyết, bao gồm các trường hợp chảy máu nghiêm trọng hoặc khó kiểm soát, cũng đã được ghi nhận. Người bệnh cần thận trọng nếu đang sử dụng thuốc chống đông hoặc có tiền sử rối loạn đông máu.
Tương tác thuốc
- Thuốc ức chế CYP3A và thuốc ức chế P-glycoprotein (P-gp): Có thể làm tăng nồng độ Pralsetinib trong máu, từ đó gia tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
- Thuốc cảm ứng CYP3A: Có khả năng làm giảm nồng độ và hiệu quả điều trị của Pralsetinib.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





