Magnesium hydroxide
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Magnesium hydroxide (Magnesi hydroxyd) **Loại thuốc** Kháng acid; nhuận tràng. **Dạng thuốc và hàm lượng** Hỗn dịch: 40 mg/ml, 800 mg/ml, 1,2 g/ml. Viên nén: 300 mg, 600 mg.
Thành phần Magnesium hydroxide: Kháng acid; nhuận tràng
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Magnesium hydroxide: Kháng acid; nhuận tràng
Liều dùng
Người lớn
Kháng acid: Từ 300 - 600 mg/ngày.
Tác dụng tẩy nhẹ: 2 - 4 g.
Táo bón: 25 - 50ml (5 đến 10 thìa 5ml) trong một cốc nước trước khi đi ngủ.
Trẻ em
Kháng acid: Trẻ em ≥ 12 tuổi và thanh thiếu niên: Dùng liều giống người lớn.
Táo bón: Trẻ em ≥ 12 tuổi và thanh thiếu niên: Dùng liều giống người lớn.
Trẻ em < 12 tuổi: Không thích hợp dùng.
Đối tượng khác
Người suy thận: Điều chỉnh liều có thể được yêu cầu; tuy nhiên, không có hướng dẫn cụ thể nào được đề xuất. Khuyến cáo thận trọng.
Cách dùng
Magnesium hydroxide được dùng theo đường uống, viên thuốc phải nhai kỹ trước khi nuốt.
Đối với bệnh loét dạ dày tá tràng, liều thuốc thường cho theo kinh nghiệm và nhiều liều khác nhau đã được dùng.
Ở người loét dạ dày hoặc tá tràng không có biến chứng, cho uống thuốc 1 - 3 giờ sau khi ăn và lúc đi ngủ. Một đợt dùng thuốc trong khoảng từ 4 - 6 tuần hoặc tới khi vết loét liền.
Ở người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản, người bệnh có chảy máu dạ dày hoặc loét do stress, thuốc được dùng mỗi giờ một lần.
Với người bệnh chảy máu dạ dày, phải điều chỉnh liều antacid để duy trì được pH dạ dày bằng 3,5.
Để giảm nguy cơ hít phải acid dạ dày trong quá trình gây mê, magnesium hydroxide được dùng trước khi gây mê 30 phút.
Ở liều chống acid, thuốc chỉ có tác dụng tẩy nhẹ.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau