Medatonyt 100

Số đăng ký / SKU893110019726
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm TW2
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 06 vỉ x 10 viên

* Pentoxifyllin có tác dụng làm tăng khả năng biến dạng của hồng cầu, đồng thời ức chế sự kết dính giữa tiểu cầu và hồng cầu. Thuốc giúp giảm nồng độ fibrinogen trong huyết tương và làm hạ độ nhớt của máu, từ đó hỗ trợ máu lưu thông dễ dàng hơn trong hệ vi tuần hoàn. Bên cạnh đó, hoạt chất này còn hạn chế quá trình bám dính và hoạt hóa của bạch cầu, góp phần bảo vệ và giảm tổn thương nội mạc mạch máu.

Hình ảnh Medatonyt 100

Thành phần Medatonyt 100

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Pentoxifylline100mg

Công dụng Medatonyt 100

  • Pentoxifyllin có tác dụng làm tăng khả năng biến dạng của hồng cầu, đồng thời ức chế sự kết dính giữa tiểu cầu và hồng cầu. Thuốc giúp giảm nồng độ fibrinogen trong huyết tương và làm hạ độ nhớt của máu, từ đó hỗ trợ máu lưu thông dễ dàng hơn trong hệ vi tuần hoàn. Bên cạnh đó, hoạt chất này còn hạn chế quá trình bám dính và hoạt hóa của bạch cầu, góp phần bảo vệ và giảm tổn thương nội mạc mạch máu.
  • Nhờ những cơ chế trên, pentoxifyllin giúp cải thiện tuần hoàn máu ở các mao mạch nhỏ và hỗ trợ ngăn ngừa hình thành cục máu đông. Trong trường hợp sử dụng liều cao hoặc truyền tĩnh mạch nhanh, thuốc có thể gây giảm nhẹ sức cản mạch ngoại vi và làm tăng co bóp cơ tim ở mức độ nhẹ.

Thông tin chi tiết về Medatonyt 100 - Thuốc điều trị rối loạn tuần hoàn não

Cách dùng Medatonyt 100

  • Cách dùng: 

    • Uống nguyên viên trong hoặc ngay sau bữa ăn, kèm khoảng nửa ly nước.
  • Liều dùng: 

    • Người lớn: 

      • Tuần đầu: 2 viên/lần, 3 lần/ngày.
      • Nếu xuất hiện hạ huyết áp hoặc tác dụng không mong muốn, giảm còn 1 viên/lần, 3 lần/ngày.
      • Điều trị duy trì: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.
      • Không dùng quá 1200mg/ngày.
    • Trẻ em: 

      • Không khuyến cáo sử dụng do chưa có đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.
    • Bệnh nhân suy gan: 

      • Bệnh nhân suy gan nặng cần giảm liều tùy theo khả năng dung nạp.
    • Bệnh nhân suy thận: 

      • Nếu Độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút, giảm liều khoảng 30% đến 50%, tối đa 600 đến 800mg/ngày.
    • Trường hợp đặc biệt:

      • Bệnh nhân huyết áp thấp, tuần hoàn không ổn định hoặc có nguy cơ hạ huyết áp cần khởi đầu liều thấp và tăng liều từ từ.

Tác dụng phụ Medatonyt 100

  • Thường gặp: Buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy, bốc hỏa.
  • Ít gặp: Rối loạn nhịp tim như nhịp nhanh, nhức đầu, chóng mặt, ban đỏ, ngứa, mày đay, kích động, rối loạn giấc ngủ.
  • Hiếm gặp: Đau thắt ngực, đánh trống ngực, tăng tiết mồ hôi, hạ huyết áp, chảy máu như chảy máu niêm mạc hoặc da, hạ đường huyết, lo âu, lú lẫn.
  • Rất hiếm gặp: Tăng transaminase, giảm bạch cầu hoặc giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, ứ mật trong gan.
  • Không rõ tần suất: Giảm bạch cầu trung tính, viêm màng não vô khuẩn, táo bón, tăng tiết nước bọt, phát ban.

Bảo quản Medatonyt 100

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Lưu ý & Thận trọng Medatonyt 100

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc Medatonyt 100 trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
  • Bệnh nhân đang xuất huyết nặng do nguy cơ làm tăng chảy máu.
  • Xuất huyết võng mạc diện rộng.

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần theo dõi cẩn trọng ở bệnh nhân có rối loạn nhịp tim nặng vì thuốc có thể làm tình trạng nặng hơn. Người từng bị nhồi máu cơ tim cần được giám sát do nguy cơ hạ huyết áp và rối loạn nhịp tim tăng lên.
  • Bệnh nhân huyết áp thấp có thể gặp tình trạng tụt huyết áp khi dùng thuốc. Với trường hợp xơ vữa nặng ở động mạch vành hoặc mạch não, việc sử dụng cần theo dõi chặt chẽ để đảm bảo an toàn.
  • Ở người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút), thuốc có thể tích lũy trong cơ thể, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ. Tương tự, bệnh nhân suy gan nặng cũng cần thận trọng do giảm khả năng chuyển hóa thuốc.
  • Những người có nguy cơ chảy máu hoặc rối loạn đông máu cần được theo dõi sát vì thuốc có thể làm tăng tình trạng xuất huyết. Cần chú ý khi dùng đồng thời với các thuốc kháng vitamin K, thuốc chống kết tập tiểu cầu, ciprofloxacin, thuốc điều trị đái tháo đường hoặc theophyllin do khả năng tương tác đáng kể.
  • Thuốc có chứa lactose, vì vậy không phù hợp với người không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose. Hàm lượng natri trong thuốc rất thấp, phù hợp với người cần chế độ ăn hạn chế muối.

Tương tác thuốc

  • Khi sử dụng pentoxifyllin, cần thận trọng với các thuốc điều trị đái tháo đường như insulin vì có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết, do đó cần theo dõi đường huyết thường xuyên và điều chỉnh liều phù hợp.
  • Phối hợp với thuốc kháng vitamin K có thể làm gia tăng tác dụng chống đông máu, vì vậy cần kiểm soát chặt chẽ các chỉ số đông máu, đặc biệt khi bắt đầu hoặc thay đổi phác đồ điều trị.
  • Việc dùng chung với các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu như clopidogrel, ticlopidin, dipyridamol, aspirin hoặc nhóm NSAID không chọn lọc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Tương tự, kết hợp với thuốc chống đông, thuốc tiêu sợi huyết cũng có thể làm gia tăng biến chứng xuất huyết, cần theo dõi chỉ số prothrombin định kỳ.
  • Pentoxifyllin có khả năng làm tăng tác dụng hạ huyết áp khi dùng cùng các thuốc như ức chế men chuyển hoặc nitrat, dẫn đến nguy cơ tụt huyết áp rõ rệt. Khi phối hợp với thuốc ức chế giao cảm hoặc thuốc phong bế hạch, huyết áp có thể giảm mạnh, trong khi dùng chung với thuốc cường giao cảm hoặc xanthin lại có thể kích thích hệ thần kinh trung ương.
  • Thuốc cũng có thể làm tăng nồng độ theophyllin trong máu, từ đó gia tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ. Ngoài ra, ciprofloxacin và cimetidin có thể làm tăng nồng độ pentoxifyllin trong huyết tương, khiến nguy cơ tác dụng không mong muốn cao hơn.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.