Methicowel 1500
Methicowel 1500, dạng Dung dịch tiêm, quy cách Hộp 5 ống x 1ml
Thành phần Methicowel 1500
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Methylcobalamine | null |
Công dụng Methicowel 1500
Dạng uống: Liều thông thường đối với người lớn là uống 1 viên x 3lần/ngày (1.500mcg Methylcobalamine). Liều dùng nên được chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng. Dạng tiêm: Bệnh lý thần kinh ngoại biên: Liều thông thường đối với người lớn là một ống (500mcg Mecobalamin), tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, ba lần một tuần. Liều dùng nên được chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng. Thiếu máu hồng cầu to: Liều thông thường đối với người lớn là một ống (500mcg Mecobalamin), tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, ba lần một tuần. Sau khoảng 2 tháng điều trị, liều nên giảm xuống thành liều duy trì ở mức từ 1 đến 3 tháng tiêm nhắc lại một ống.
Cách dùng Methicowel 1500
Dạng uống: Liều thông thường đối với người lớn là uống 1 viên x 3lần/ngày (1.500mcg Methylcobalamine). Liều dùng nên được chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng. Dạng tiêm: Bệnh lý thần kinh ngoại biên: Liều thông thường đối với người lớn là một ống (500mcg Mecobalamin), tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, ba lần một tuần. Liều dùng nên được chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng. Thiếu máu hồng cầu to: Liều thông thường đối với người lớn là một ống (500mcg Mecobalamin), tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, ba lần một tuần. Sau khoảng 2 tháng điều trị, liều nên giảm xuống thành liều duy trì ở mức từ 1 đến 3 tháng tiêm nhắc lại một ống.
Tác dụng phụ Methicowel 1500
Dạng uống: Hiếm khi xảy ra các triệu chứng như ăn không ngon, buồn nôn, tiêu chảy hoặc các triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa khác có thể xảy ra sau khi dùng thuốc. Dạng tiêm: Quá mẫn: Nên ngưng thuốc nếu thấy các triệu chứng quá mẫn như phát ban da. Tác dụng không mong muốn khác: Ít xảy ra đau và chai cứng tại chỗ tiêm bắp; đau đầu, vã mồ hôi hoặc cảm giác nóng hiếm xảy ra.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
