Methimazole
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Thiamazole (Methimazole) **Loại thuốc** Thuốc kháng giáp, dẫn chất thioimidazol. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén: 5 mg, 10 mg và 20 mg.
Thành phần Methimazole: Thuốc kháng giáp, dẫn chất thioimidazol
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Methimazole: Thuốc kháng giáp, dẫn chất thioimidazol
Người lớn
Cường giáp:
Liều ban đầu:
Cường giáp nhẹ: Uống ngày 15 mg, chia đều làm 3 lần, cách nhau 8 giờ.
Cường giáp vừa: Uống ngày 30 - 40 mg, chia đều làm 3 lần, cách nhau 8 giờ.
Cường giáp nặng: Uống ngày 60 mg, chia đều làm 3 lần, cách nhau 8 giờ.
Liều duy trì: Uống ngày 5 - 15 mg, chia làm 3 lần, cách nhau 8 giờ.
Triệu chứng cường giáp thường đỡ trong vòng 1 - 3 tuần và hết trong vòng 1 - 2 tháng khi dùng liều ban đầu. Khi đã đạt được tình trạng bình giáp, giảm liều dần tới liều duy trì (ngày 5 - 15 mg).
Do nguy cơ cao bị mất bạch cầu hạt với liều lớn 40 mg mỗi ngày, nên dùng liều thấp hơn 30 mg/ngày mỗi khi có thể.
Cơn nhiễm độc giáp:
Uống 15 - 20 mg, cứ 4 giờ một lần trong ngày đầu, kèm theo các biện pháp điều trị khác.
Liều được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của người bệnh.
Trẻ em
Cường giáp:
Liều ban đầu: Uống ngày 0,4 mg/kg (400 microgam/ kg), chia đều làm 3 lần.
Liều duy trì: Uống ngày 0,2 mg/kg (200 microgam/kg) chia đều làm 3 lần, cách nhau 8 giờ.
Đối tượng khác
Người già, người suy gan, người suy thận: Không khuyến cáo chỉnh liều.
Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Võ Trường Toản. Có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau