Methocarbamol 1g/10ml

Số đăng ký / SKUVD-33495-19
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm Minh Dân
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cáchHộp 20 ống x 10 ml

Chỉ định Ðau lưng cấp tính do co thắt cơ, co thắt cơ xương, thoát vị đĩa đệm. Ðau do gãy xương hoặc trật khớp. Co thắt cơ do kích ứng thần kinh hoặc chấn thương, sau phẫu thuật chỉnh hình...

Chưa có hình ảnh

Thành phần Methocarbamol 1g/10ml

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Methocarbamol-

Công dụng Methocarbamol 1g/10ml

Người lớn: 2-6g chia làm 4 lần trong ngày. Liều khởi đầu là 2 viên, mỗi 6 giờ. Trẻ em trên 12 tuổi: 15mg/kg, lặp lại mỗi 6 giờ. Liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp của thuốc. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dùng Methocarbamol trong thời gian 4-6 tháng. Có thể sử dụng kết hợp với các NSAIDs cho tác dụng hiệp lực: 1-3g Methocarbamol + 100-300mg Nimesulid/ngày, hay: 1-3g Methocarbamol + 0,5-2g Paracetamol/ngày

Cách dùng Methocarbamol 1g/10ml

Người lớn: 2-6g chia làm 4 lần trong ngày. Liều khởi đầu là 2 viên, mỗi 6 giờ. Trẻ em trên 12 tuổi: 15mg/kg, lặp lại mỗi 6 giờ. Liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp của thuốc. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dùng Methocarbamol trong thời gian 4-6 tháng. Có thể sử dụng kết hợp với các NSAIDs cho tác dụng hiệp lực: 1-3g Methocarbamol + 100-300mg Nimesulid/ngày, hay: 1-3g Methocarbamol + 0,5-2g Paracetamol/ngày

Tác dụng phụ Methocarbamol 1g/10ml

Một vài tác dụng phụ được ghi nhận như buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, có vị giác kim loại, biếng ăn và rối loạn đường tiêu hóa. Có thể xảy ra phản ứng dị ứng như nổi mày đay, ngứa, phát ban trên da và viêm kết mạc kèm sung huyết mũi.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.