Methorfar 15
– Điều trị triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích.

Thành phần Methorfar 15
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Dextromethorphan | 15 mg |
Công dụng Methorfar 15
– Điều trị triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích.
– Ho không có đờm, mãn tính.
Dược lực:
– Dextromethorphan là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và ít tác dụng an thần. Thuốc được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít các chất kích thích. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.
Dược động học:
– Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 – 8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa.
Thông tin chi tiết về Methorfar 15
Cách dùng Methorfar 15
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể tùy theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.
Liều dùng thông thường như sau:
Trẻ em: Dưới 2 tuổi không dùng:
- Trẻ em 2 đến 6 tuổi: uống 1/2 viên, 6 - 8 giờ/lần, tối đa 2 viên/24 giờ.
- Trẻ em 6 đến 12 tuổi: uống 1 viên, 6 - 8 giờ/ lần, tối đa 4 viên/ 24 giờ.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 2 viên, 6 đến 8 giờ, tối đa 8 viên/24 giờ.
Người cao tuổi: Liều giống của người lớn.
Những người bệnh có nguy cơ suy hô hấp và những người bệnh có ho khạc đờm, mủ, thời gian tối đa dùng thuốc không quá 7 ngày.
Tác dụng phụ Methorfar 15
– Thường gặp: mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn. – Ít gặp: nổi mề đay. Đôi khi buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Sử dụng quá liều có thể gây ức chế thần kinh trung ương và suy hô hấp. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý & Thận trọng Methorfar 15
Chống chỉ định
– Mẫn cảm với thành phần thuốc. – Người bệnh đang điều trị các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO). – Bệnh nhân suy hô hấp, bệnh hen suyễn. – Trẻ em dưới 2 tuổi.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc



