Midazolam
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Midazolam **Loại thuốc** Thuốc an thần nhóm benzodiazepin. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén: 15 mg. * Thuốc tiêm: Ống 5 mg/1 ml; 5 mg/5 ml; 50 mg/10 ml. * Dung dịch dùng tại niêm mạc miệng: 10 mg/2 ml; 2.5 mg/0.5 ml; 5 mg/1 ml; 7.5 mg/1.5 ml. * Thuốc dùng dưới dạng midazolam hydroclorid. Hàm lượng và liều lượng tính theo midazolam.
Thành phần Midazolam: Thuốc an thần nhóm benzodiazepin
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Midazolam: Thuốc an thần nhóm benzodiazepin
Liều lượng Midazolam
Liều midazolam hydroclorid tính theo midazolam.
Người lớn
An thần vẫn thức tỉnh:
- Người lớn < 60 tuổi: Tiêm tĩnh mạch chậm 2 - 2,5 mg trong 30 giây. Nếu chưa đạt kết quả mong muốn thì cứ sau 2 phút lại tiêm thêm 0,5 - 1 mg; liều thường dùng từ 2,5 đến 7,5 mg (70 microgam/kg).
- Người lớn ≥ 60 tuổi hoặc thể trạng chung kém hoặc có bệnh mạn tính: tiêm tĩnh mạch ban đầu 0,5 - 1 mg; tổng liều < 3,5 mg.
Tiền mê:
- Người lớn < 60 tuổi: Tiêm tĩnh mạch 1 - 2 mg, nhắc lại nếu cần; tiêm bắp 0,07 - 0,1 mg/kg 30 - 60 phút trước mổ; liều thường dùng là 5 mg.
- Người lớn ≥ 60 tuổi hoặc thể trạng chung kém hoặc có bệnh mạn tính: Tiêm tĩnh mạch 0,5 mg, điều chỉnh liều chậm nếu cần; tiêm bắp 0,025 - 0,05 mg/kg 30 - 60 phút trước khi mổ; liều thường dùng là 2,5 mg.
Khởi mê:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 0,2 - 0,3 mg/kg (người lớn ≥ 60 tuổi: 0,1 - 0,2 mg/kg).
Midazolam kết hợp với các thuốc gây mê hoặc giảm đau khác:
- Người lớn < 60 tuổi: Tiêm tĩnh mạch liều ngắt quãng từ 0,03 - 0,1 mg/kg hoặc truyền liên tục từ 0,03 - 0,1 mg/kg/giờ.
- Người lớn ≥ 60 tuổi hoặc thể trạng chung kém hoặc có bệnh mạn tính: Tiêm tĩnh mạch liều thấp hơn liều khuyến cáo cho người lớn < 60 tuổi.
An thần cho người bệnh đang được chăm sóc tăng cường:
Truyền tĩnh mạch 0,03 - 0,3 mg/kg trong 5 phút; sau đó truyền tiếp 0,03 - 0,2 mg/kg/giờ. Giảm liều (hoặc bỏ qua, không dùng liều ban đầu) trong trường hợp người bệnh bị giảm thể tích tuần hoàn, bị co mạch hoặc bị giảm thân nhiệt. Nếu có dùng thuốc dạng opioid để giảm đau thì nên dùng midazolam với liều thấp. Tránh ngừng thuốc đột ngột sau khi đã dùng thuốc dài ngày (vẫn chưa xác định được độ an toàn sau 14 ngày).
Trẻ em
An thần vẫn thức tỉnh:
Đường tiêm tĩnh mạch
Trẻ từ 6 tháng tuổi đến 5 tuổi: liều ban đầu: 0,05 - 0,1 mg/kg, tổng liều < 6 mg;
Trẻ từ 6 - 12 tuổi: liều ban đầu: 0,025 - 0,05 mg/kg, tổng liều < 10 mg.
Đường đặt trực tràng: trẻ > 6 tháng tuổi: 0,3 - 0,5 mg/kg.
Đường tiêm bắp, trẻ từ 1 - 15 tuổi: 0,05 - 0,15 mg/kg.
Tiền mê:
- Đặt trực tràng: trẻ > 6 tháng tuổi: 0,3 - 0,5 mg/kg;
- Tiêm bắp, trẻ từ 1 - 15 tuổi: 0,08 - 0,2 mg/kg.
Khởi mê:
- Trẻ > 7 tuổi: 0,15 mg/kg.
- Ở trẻ em nên phối hợp với tiêm bắp ketamin. Tác dụng xuất hiện sau 2 - 3 phút.
An thần cho người bệnh đang được chăm sóc tăng cường:
Truyền tĩnh mạch trẻ sơ sinh < 32 tuần tuổi thai: 0,03 mg/kg/giờ; trẻ sơ sinh > 32 tuần tuổi thai đến 6 tháng tuổi: 0,06 mg/ kg/giờ; trẻ em > 6 tháng tuổi: liều tấn công 0,05 - 0,2 mg/kg, liều duy trì 0,06 - 0,12 mg/kg/giờ.
Đối tượng khác
Người suy gan: Độ thanh thải trong huyết tương có thể giảm ở một số người bệnh gan mãn tính.
Người suy thận: Thận trọng khi sử dụng vì dược động học của thuốc có thể bị thay đổi. Việc gây mê có thể xảy ra nhanh hơn và quá trình hồi phục có thể kéo dài.
Cách dùng
Thuốc có thể uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch, vào mũi và đặt trực tràng, dùng tại chỗ niêm mạc miệng (oromucosal). Dung dịch midazolam uống chỉ dùng ở bệnh viện/phòng khám. Không dùng để điều trị lâu dài ở nhà.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau