Mifestad Plus

Số đăng ký / SKUVD3-70-20
Nhà sản xuấtCông ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 1 vỉ gồm 1 viên mifepriston và 4 viên misoprostol

Mifestad Plus, dạng Viên nén, quy cách Hộp 1 vỉ gồm 1 viên mifepriston và 4 viên misoprostol

Chưa có hình ảnh sản phẩm

Thành phần Mifestad Plus

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Mifepristone200mg

Công dụng Mifestad Plus

Dùng ngừa thai khẩn cấp:

- Dùng đường uống.

- Dùng 1 viên (10mg) trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.

- Không sử dụng quá 2 lần trong 1 chu kỳ kinh.

Chống chỉ định Mifestad Plus

- Suy tuyến thượng thận mãn tính. - Nhạy cảm với mifepristone hoặc bất cứ thành phần của thuốc. - Ðang điều trị corticosteroid lâu dài. - Rối loạn xuất huyết hoặc đang sử dụng thuốc chống đông. - Mang thai không có siêu âm hoặc thử nghiệm hóa sinh. - Mang thai đã hơn 49 ngày. - Chính xác hoặc nghi ngờ mang thai ngoài tử cung. - Bệnh nhân mẫn cảm với prostaglandine. - Bệnh nhân đang hoặc đã mắc bệnh về tim mạch hoặc bị rối lọan tim mạch (đau thắt ngực, hội chứng bệnh Raynaud, nhịp tim bất thường, suy tim và giảm huyết áp nặng). - Phụ nữ trên 35 tuổi và hút thuốc hơn 10 điếu một ngày. - Rối loạn chuyển hóa porphyrine. - Bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu.

Cách dùng Mifestad Plus

Dùng ngừa thai khẩn cấp:

- Dùng đường uống.

- Dùng 1 viên (10mg) trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.

- Không sử dụng quá 2 lần trong 1 chu kỳ kinh.

Tác dụng phụ Mifestad Plus

Hệ thống niệu sinh dục: - Sự chảy máu: Tất cả phụ nữ sử dụng thuốc này sẽ có tình trạng chảy máu, và tỷ lệ chảy máu nhiều hay ít tùy thuộc vào tuổi thai. Một vài người sẽ có triệu chứng chảy máu nhiều hơn người khác. Khoảng 1,4% trên tổng số người sử dụng cần phải dùng thuốc cầm máu. - Trong vài giờ sau khi dùng prostaglandine, thường có hiện tượng tử cung bị đau co thắt (10-50%). Hệ tiêu hóa: Sau khi dùng prostaglandin, bệnh nhân thường cảm thấy khó chịu ở dạ dày, nôn và có triệu chứng tiêu chảy. Hệ tim mạch: Một ít trường hợp có hiện tượng bị hạ huyết áp (0,25%). Phản ứng ngoài da: Một vài trường hợp mắc bệnh eczema (0,2%), và có trường hợp lạ thường là nổi mề đay, chứng đỏ da, ban đỏ (lupus), và hiện tượng hoại tử da được ghi nhận. Trường hợp khác: Có rất ít trường hợp bị nhức đầu, khó chịu trong người, phát nóng, choáng váng, ớn lạnh và sốt nhẹ.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc