Milrinone
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Milrinone (milrinon) **Loại thuốc** Thuốc ức chế chọn lọc phosphodiesterase typ 3. **Dạng thuốc và hàm lượng** Thuốc tiêm tĩnh mạch: 1 mg/ml (10 ml, 20 ml, 50 ml).
Thành phần Milrinone: Thuốc ức chế chọn lọc phosphodiesterase typ 3
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Milrinone: Thuốc ức chế chọn lọc phosphodiesterase typ 3
Liều dùng Milrinone
Người lớn
Thuốc thường dùng dưới dạng milrinone lactat, liều lượng được tính theo milrinone (1,43 mg milrinone lactat tương đương 1 mg milrinone).
Liều điều trị suy tim cấp mất bù:
- Liều ban đầu: 50 microgram/kg, tiêm tĩnh mạch chậm trong khoảng thời gian ít nhất là 10 phút, sau đó truyền tĩnh mạch liều duy trì điều chỉnh theo đáp ứng huyết động.
- Liều duy trì: Truyền tĩnh mạch 0,375-0,75 microgam/kg/phút. Tốc độ truyền được điều chỉnh phụ thuộc vào đáp ứng huyết động và lâm sàng, bao gồm đánh giá cung lượng tim và áp lực mạng mao mạch phổi.
- Tổng liều milrinone bao gồm liều ban đầu và liều duy trì không quá 1,13 mg/kg/ngày. Khoảng thời gian điều trị tùy thuộc đáp ứng lâm sàng của người bệnh (trong thử nghiệm lâm sàng khoảng < 48 giờ).
Liều điều trị cho những trường hợp suy tim khác:
- Suy tim nặng đe dọa tính mạng, sốc do tim và các loại sốc khác khi liệu pháp catecholamin không hiệu quả: Milrinone phối hợp với catecholamin.
- Liều ban đầu: 50 microgram/kg, tiêm tĩnh mạch chậm trong khoảng thời gian ít nhất là 10 phút, sau đó duy trì điều chỉnh theo đáp ứng huyết động.
- Liều duy trì: Truyền tĩnh mạch 0,375-0,75 microgram/kg/phút, trong 2-3 ngày. Điều chỉnh liều dựa trên huyết áp, các chỉ số tim
Trẻ em
Điều trị suy tim cấp, sốc nhiễm khuẩn, giảm cung lượng tim sau phẫu thuật:
- Liều ban đầu: 50-75 microgram/kg truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng thời gian 30-60 phút. Giảm liều nếu thấy nguy cơ hạ huyết áp.
- Liều duy trì: Truyền tĩnh mạch liên tục 30-45 microgam/kg/giờ, thời gian điều trị 2-3 ngày (thường sử dụng 12 giờ đối với người bệnh sau phẫu thuật tim).
Đối tượng khác
Suy thận: Giảm liều milrinone truyền tĩnh mạch tùy theo độ thanh thải creatinin. Hiệu chỉnh liều ở người bệnh có Clcr ≤ 50 ml/phút dựa trên chỉ số Clcr như sau:
Độ thanh thải creatinin (ml/phút/1,73 m2)
Liều dùng (microgam/kg/phút)
50
0,43
40
0,38
30
0,33
20
0,28
10
0,23
5
0,20
Người già: Không có khuyến cáo đặc biệt về liều lượng cho người cao tuổi. Không cần điều chỉnh liều lượng ngoại trừ những trường hợp liên quan đến suy thận.
Cách dùng
Milrinone bắt đầu được tiêm chậm trực tiếp tĩnh mạch trong vòng 10 phút, sau đó cho truyền tĩnh mạch liên tục.
Tiêm tĩnh mạch trực tiếp: Milrinone lactat có thể không cần pha loãng, nhưng thường được pha loãng với dung dịch tiêm glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% để được tổng thể tích 10-20 ml.
Truyền tĩnh mạch liên tục: Pha lọ chứa 10 mg, 20 mg hoặc 50 mg milrinone với dung dịch tiêm glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% với các thể tích lần lượt 40 ml, 80 ml, hoặc 200 ml để được dung dịch có nồng độ 200 microgram/ml.
Milrinone chỉ được dùng cho người bệnh nằm điều trị tại phòng hồi sức tích cực vì cần giám sát chặt chẽ huyết động.
Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội - chuyên môn Dược lâm sàng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau