Moxifloxacin
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Moxifloxacin hydrochloride **Loại thuốc** Kháng sinh nhóm fluoroquinolon. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén bao phim: 400 mg. * Thuốc tiêm truyền: 400 mg (250 ml), pha trong dung dịch natri clorid 0,8%. * Dung dịch nhỏ mắt: 0,5%.
Thành phần Moxifloxacin: Kháng sinh nhóm fluoroquinolon
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Moxifloxacin: Kháng sinh nhóm fluoroquinolon
Liều dùng Moxifloxacin
Người lớn
Liều lượng: Liều thường dùng ở người lớn: 400 mg, ngày 1 lần.
Thời gian điều trị: 5 ngày với đợt cấp của viêm phế quản mạn tính; 10 ngày với nhiễm khuẩn xoang cấp; 7 - 14 ngày với viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa; 7 - 21 ngày với nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da.
Điều trị viêm kết mạc nhiễm khuẩn (người lớn và trẻ trên 1 tháng tuổi): nhỏ mắt 3 lần/ngày (thuốc nhỏ mắt 0,5%), tiếp tục nhỏ 2 - 3 ngày sau khi bệnh đã được cải thiện; cần xem xét lại phác đồ điều trị nếu bệnh không đỡ trong 5 ngày.
Trẻ em
Độ an toàn và hiệu quả trên toàn thân của thuốc chưa được xác định đối với trẻ em dưới 18 tuổi.
Đối tượng khác
Liều dùng với người bệnh suy thận và suy gan: Không cần thay đổi liều với người bệnh suy thận, suy gan nhẹ hoặc vừa và người cao tuổi.
Cách dùng
Moxifloxacin được dùng dưới dạng moxifloxacin hydroclorid, nhưng liều lượng và hàm lượng được tính theo moxifloxacin. 436,3 mg moxifloxacin hydroclorid tương ứng với 400 mg moxifloxacin. Moxifloxacin được dùng uống hoặc truyền tĩnh mạch trên 60 phút. Moxifloxacin không nên tiêm bắp, tiêm trong phúc mạc hoặc tiêm dưới da.
Thời điểm uống không liên quan tới bữa ăn nhưng nên uống với nhiều nước. Điều quan trọng là phải uống moxifloxacin xa với thời điểm uống các thuốc làm giảm hấp thu (ít nhất trước 4 giờ hoặc sau 8 giờ).
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau