Naciti 500
Naciti 500, dạng Viên nén bao phim, quy cách Hộp 03 vỉ x 10 viên

Thành phần Naciti 500
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Citicoline | 500mg |
Công dụng Naciti 500
Giai đoạn cấp tính và phục hồi của nhồi máu não (thiếu máu não);.
Rối loạn chức năng nhận thức do thoái hóa (ví dụ, bệnh Alzheimer) và bệnh mạch máu não.
Suy não (ví dụ, chóng mặt, mất trí nhớ, thiếu tập trung, mất phương hướng) do chấn thương đầu hoặc chấn thương não.
DƯỢC LỰC HỌC
Citicolin kích thích sinh tổng hợp các phospholipid cấu trúc màng tế bào thần kinh. Nhờ đó cải thiện chức năng của các cơ cấu Ở màng, như chức năng của bơm trao đổi ion và các thụ thể ở bơm, sự điều chỉnh các chức năng ấy vô cùng thiết yếu cho dẫn truyền thần kinh.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Citicolin là một hợp chất hòa tan trong nước với sinh khả dụng hơn 90%. Các nghiên cứu dược động học trên người lớn khỏe mạnh cho thấy sau khi uống, citicolin nhanh chóng được hấp thụ. Bài tiết trong phân nhỏ hơn 1%. Nồng độ đỉnh của citicolin trong huyết tương đo được sau khi uống một giờ cao hơn gấp đôi ở nồng độ citicolin sau 24 giờ. Citicolin được chuyển hóa ở thành ruột và gan. Các sản phẩm phụ của citicolin ngoại sinh được hình thành do thủy phân trong thành ruột là cholin và cytidin. Sau khi hấp thụ, cholin và cytidin được phân tán khắp cơ thế, vào hệ thống tuần hoàn thông qua nhiều con đường sinh tổng hợp, và vượt qua hàng rào máu não rồi tái tổng hợp thành citicolin trong não.
Nghiên cứu dược động học sử dụng citicolin C14 cho | thấy rằng thải trừ citicolin xảy ra trong hai giai đoạn phản ánh đỉnh huyết tương hai giai đoạn, chủ yếu là qua đường hô hấp C0, và bài tiết qua nước tiểu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đầu tiên được theo sau bởi một đường đi xuống sắc nét, sau đó chậm lại trong vòng 4-10 giờ tới. Trong giai đoạn thứ hai, nồng độ citicolin trong huyết tương suy giảm nhanh chóng sau 24 giờ, tương tự với tỉ lệ thải trừ chậm hơn. Thời gian bán thải là 56 giờ cho C0 và 71 giờ đối với việc bài tiết qua nước tiểu.
Cách dùng Naciti 500
Bệnh não cấp tính
Giai đoạn cấp tính (14-21 ngày): tiêm IM hay IV chậm 5 phút hay truyền IV 40-60 giọt/phút: 1000-3000 mg/ngày;
Giai đoạn hồi phục (6-12 tháng): Uống Người lớn: 200mg x 3 lần/ngày, Trẻ em: 100mg X 2-3 lần/ngày.
Bệnh não mạn tính:
Người lớn: Uống 200mg x 3 lần/ngày, Trẻ em: 100mg X 2-3 lần/ngày.
Tác dụng phụ Naciti 500
Thuốc có độ an toàn cao, các phản ứng phụ rất hiếm gặp. Tuy nhiên, các triệu chứng như hạ huyết áp, mệt mỏi hay khó thở, phát ban, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, cảm giác nóng trong người có thể xảy ra khi dùng thuốc.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc



