Nhân sâm (Thân rễ và Rễ)
Nhân sâm là một vị thuốc quý, có tác dụng bồi bổ sức khỏe, tăng sức đề kháng và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh khác. Nhờ nhiều công dụng có ích, nhân sâm được trồng ngày càng nhiều để phục vụ nhu cầu nâng cao sức khỏe của người tiêu dùng.
Thành phần Nhân sâm (Thân rễ và Rễ): Loại dược liệu quý mang tác dụng đại bổ nguyên khí
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng Nhân sâm (Thân rễ và Rễ): Loại dược liệu quý mang tác dụng đại bổ nguyên khí
Tác dụng của nhân sâm theo y học cổ truyền
Nhân sâm có vị ngọt, tính ôn, hơi đắng, quy vào 2 kinh phế và tỳ. Theo nhiều tài liệu, nhân sâm mang tác dụng đại bổ nguyên khí (bổ 5 tạng tâm, can, tỳ, phế, thận), ích huyết sinh tân, định thần, ích trí, sáng mắt, tăng tuổi thọ. Do đó, nhân sâm được dùng trong các trường hợp ho, suyễn, tiêu chảy, nôn mửa, bệnh lâu ngày dẫn đến khí hư, sợ hãi, tiêu khát…
Tác dụng của nhân sâm theo y học hiện đại
Theo nhiều nghiên cứu từ xưa đến nay, nhân sâm có các tác dụng:
Trên hệ thần kinh: Tăng cường quá trình hưng phấn của vỏ não, làm giảm mệt mỏi, tăng hiệu suất công việc, tăng cường thể lực và trí lực, cải thiện giấc ngủ. Liều quá cao nhân sâm có thể gây trấn tĩnh.
Trên huyết áp và tim mạch: Có 2 hướng tác động của nhân sâm trên thần kinh thực vật. Ở liều thấp gây tác động như thần kinh giao cảm (tăng cường độ và số lần co bóp tim), liều cao gây tác dụng như thần kinh phế vị (hạ huyết áp, ức chế tim mạnh).
Trên hô hấp: Khi tiêm tĩnh mạch ở thỏ và mèo, liều nhỏ nhân sâm làm tăng hô hấp, liều cao gây tác dụng ngược lại.
Chuyển hóa: Nhân sâm có tác dụng hạ đường huyết, có thể dùng phối hợp với insulin ở bệnh nhân đái tháo đường.
Trên sự sinh trưởng và phát dục: In vivo, nhân sâm giúp tăng trọng lượng cơ thể động vật thử nghiệm và kéo dài thời gian giao phối.
Ngoài ra, thực nghiệm cho thấy nhân sâm giúp tăng sức đề kháng ở động vật.
Cách dùng Nhân sâm (Thân rễ và Rễ): Loại dược liệu quý mang tác dụng đại bổ nguyên khí
Dùng 2 – 6 g/ngày như sau:
Thái mỏng miếng sâm, ngậm từ từ trong miệng, không nhả bã.
Thái mỏng miếng sâm, cho vào ấm hoặc chén sứ với một ít nước. Đậy nắp, đun cách thủy rồi uống. Tiếp tục thêm nước và đun cách thủy uống đến khi hết mùi vị.
Dùng dạng thuốc sắc 5 – 10%, 15 – 30 ml/lần x 3 lần/ngày hoặc dạng cồn nhân sâm liều 15 giọt/lần x 3 lần/ngày.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau