Nicardipine

Số đăng ký / SKUnicardipine
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Nicardipin (Nicardipine) **Loại thuốc** Thuốc chẹn kênh calci dẫn xuất của 1,4 dihydropyridin. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Nang 20 mg, 30 mg; * Nang tác dụng kéo dài: 30 mg, 40 mg, 45 mg, 60 mg;  * Viên nén 20 mg nicardipin hydroclorid. * Thuốc tiêm: 2,5 mg/ml nicardipin hydroclorid.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Nicardipine: Thuốc chẹn kênh calci dẫn xuất của 1,4 dihydropyridin

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Nicardipine: Thuốc chẹn kênh calci dẫn xuất của 1,4 dihydropyridin

Liều dùng

Người lớn

Thuốc Nicardipin dùng điều trị đau thắt ngực:

  • Dùng nang giải phóng nhanh với liều bắt đầu: 10 - 20 mg/ lần, 3 lần/ngày.
  • Liều thông thường: 60 - 120 mg/ngày. Tăng liều cách nhau 3 ngày.

Thuốc Nicardipin dùng điều trị tăng huyết áp:

  • Viên giải phóng nhanh: Khởi đầu: 10 - 20 mg/lần, 3 lần/ngày; thông thường 20 - 40 mg/lần, 3 lần/ngày. Tăng liều cách nhau 3 ngày.
  • Viên giải phóng chậm: Khởi đầu: 30 mg/lần, 2 lần/ngày; điều chỉnh liều tới 60 mg/lần, 2 lần/ngày.

Ghi chú: Tổng liều hàng ngày của dạng giải phóng nhanh không tương đương với dạng giải phóng chậm. Cần thận trọng khi chuyển. 

Thuốc Nicardipin dùng điều trị Cơn tăng huyết áp:

  • Dùng Nicardipin dạng truyền tĩnh mạch.
    • Khởi đầu: 5 mg/giờ, tăng 2,5 mg/giờ cách nhau 15 phút cho tới tối đa 15 mg/giờ; cân nhắc giảm tới 3 mg/giờ sau khi đạt kết quả mong muốn.
  • Thay thế bằng liệu pháp uống (xấp xỉ tương đương).
    • Uống 20 mg cách nhau 8 giờ tương đương với 0,5 mg/giờ truyền tĩnh mạch.
    • Uống 30 mg cách nhau 8 giờ tương đương với 1,2 mg/giờ truyền tĩnh mạch.
    • Uống 40 mg cách nhau 8 giờ tương đương với 2,2 mg/giờ truyền tĩnh mạch.
    • Cần giám sát thông số: Tần số tim, triệu chứng suy tim sung huyết, giám sát huyết áp 1,2 và 8 giờ sau khi dùng thuốc (theo dõi nồng độ đỉnh và đáy).

Trẻ em 

Không được khuyến cáo ở bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Đối tượng khác 

Người cao tuổi: Khởi đầu bằng liều thấp nhất trong phạm vi liều điều trị. Chưa có liều khuyến cáo, cần thận trọng giám sát.

Suy thận: Khởi đầu 20 mg/lần, 3 lần/ngày (viên giải phóng nhanh) hoặc 30 mg/lần, 2 lần/ngày. Điều chỉnh liều thận trọng.

Suy gan: Khởi đầu 20 mg/lần, 2 lần/ngày (viên giải phóng nhanh). Chưa có hướng dẫn điều chỉnh đặc biệt, tuy nhiên nên dùng thận trọng và điều chỉnh liều khi cần thiết.

Cách dùng

Thuốc thường uống, khi cần có thể tiêm truyền tĩnh mạch chậm.

Viên nang thông thường: Ngày uống 3 lần. Viên nang giải phóng chậm (không nhai): ngày uống 2 lần.

Tiêm tĩnh mạch: 0,1 mg/ml pha với dung dịch thích hợp, cách 12 giờ phải thay đổi vị trí truyền.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Phạm Nguyễn Hoàng Kim
Dược sĩ Đại học Phạm Nguyễn Hoàng KimGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ chuyên ngành Dược lâm sàng, với nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dược phẩm. Là Dược sĩ Long Châu đạt được chứng chỉ bệnh học cấp quốc tế. Hiện đang là giảng viên tại Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.