Olanzapine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Olanzapine (Olanzapin) **Loại thuốc** Thuốc an thần/Thuốc chống loạn thần. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén bao phim: 2,5 mg; 5 mg; 7,5 mg; 10 mg, 15 mg; 20 mg. * Viên nén phân tán: 5 mg; 10 mg; 15 mg; 20 mg. * Thuốc tiêm bắp (IM): 10 mg. * Viên nén: 2,5 mg; 5 mg; 7,5 mg; 20 mg.
Thành phần Olanzapine: Thuốc an thần/ chống loạn thần
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Olanzapine: Thuốc an thần/ chống loạn thần
Liều dùng Olanzapine
Người lớn
Tâm thần phân liệt:
- Liều khởi đầu: 5 – 10 mg/lần/ngày. Liều có thể tăng khoảng 5 mg/ngày trong 5 – 7 ngày cho tới liều đích 10 mg/ngày.
- Chỉnh liều sau 7 ngày, tăng hoặc giảm 5 mg/ngày cho tới liều tối đa 20 mg/ngày.
- Liều duy trì: 10 – 20 mg/lần/ngày.
- Bệnh nhân đáp ứng với olanzapine cần phải tiếp tục điều trị nhưng với liều thấp nhất có hiệu quả.
- Bệnh nhân suy nhược, dễ hạ huyết áp, bệnh nhân chuyển hóa olanzapine chậm (phụ nữ không hút thuốc hoặc bệnh nhân trên 65 tuổi), liều khởi đầu khuyến cáo: 5 mg/ngày.
Bệnh lưỡng cực, điều trị đợt hưng cảm cấp hoặc hỗn hợp:
- Đơn trị liệu: Liều khởi đầu 10 – 15 mg/lần/ngày. Liều dùng có thể tăng 5 mg/ngày cách nhau trên 24 giờ. Liều duy trì là 5 – 20 mg/ngày. Liều tối đa khuyến cáo là 20 mg/ngày.
- Phối hợp trị liệu (với lithi hoặc valproat): Liều khởi đầu 10 mg/lần/ngày, liều dùng có thể từ 5 – 20 mg/ngày.
Điều trị đợt cấp hưng cảm (phối hợp cố định liều với fluoxetin):
- Phối hợp trị liệu (với fluoxetin): Liều khởi đầu olanzapine 6 mg và fluoxetin 25 mg.
Cơn kích động cấp do tâm thần phân liệt hoặc do bệnh lưỡng cực (đợt hưng cảm):
- Tiêm bắp liều khởi đầu 5 – 10 mg (thường là 10 mg), sau 2 giờ có thể thêm 5 – 10 mg nếu cần.
Trẻ em
Trẻ em < 13 tuổi: Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả.
Trẻ từ 13 - 17 tuổi:
Tâm thần phân liệt, bệnh lưỡng cực:
- Liều khởi đầu: 2,5 – 5 mg/lần/ngày. Liều đích: 10 mg/ngày.
- Có thể tăng hoặc giảm liều 2,5 mg hoặc 5 mg.
- Liều tối đa: 20 mg/ngày.
Đối tượng khác
Người cao tuổi:
Liều khởi đầu: 2,5 – 5 mg, sau 2 giờ có thể thêm 2,5 – 5 mg nữa nếu cần. Không tiêm quá 3 lần trong 24 giờ và liều tối đa (đường tiêm và đường uống) không quá 20 mg/ngày. Liều tối đa tiêm bắp (3 liều 10 mg, cách nhau khoảng 2 – 4 giờ) có nguy cơ gây hạ huyết áp thế đứng. Tiêm bắp tối đa 3 ngày và phải chuyển sang dạng uống khi có thể.
Bệnh nhân suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều.
Bệnh nhân suy gan: Cần hiệu chỉnh liều.
Cách dùng
Với dạng uống:
- Đặt viên nén phân tán vào miệng (sau khi lấy thuốc ra khỏi vỉ thiếc) để được hòa tan bởi nước bọt sau đó nuốt với nước hoặc không cần dùng nước.
- Nếu dùng nửa viên, nửa viên còn lại phải bỏ chứ không được để lại trong vỉ thiếc và không được sử dụng tiếp.
Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện là giảng viên giảng dạy các môn Dược lý, Dược lâm sàng,...
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau