Framycetin
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Framycetin sulfate (framycetin). **Loại thuốc** Thuốc kháng sinh. **Dạng thuốc và hàm lượng** Thuốc mỡ tra mắt: 5 mg/g (5 g). Dung dịch nhỏ mắt và tai: 5 mg/mL (8 mL, 14 mL). Gạc tẩm thuốc: 1% (có hai kích cỡ: 10 x 10 cm và 10 x 30 cm).
Thành phần Framycetin: Thuốc điều trị nhiễm trùng mắt, da và tai
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Framycetin: Thuốc điều trị nhiễm trùng mắt, da và tai
Người lớn
Dạng nhỏ mắt và tai: Rửa tay trước khi dùng thuốc. Chỉ dùng tại chỗ cho mắt hoặc tai. Tránh chạm đầu lọ thuốc vào mắt hoặc các bề mặt khác.
Dung dịch nhỏ mắt: Nhỏ 1 đến 2 giọt vào mắt bị nhiễm trùng 3 đến 4 lần mỗi ngày; để giảm đau nhanh chóng trong tình trạng cấp tính, nhỏ 1 đến 2 giọt mỗi 1 đến 2 giờ (thường trong 2 đến 3 ngày đầu tiên).
Dung dịch nhỏ tai: Tháo nắp khỏi chai ngay trước khi sử dụng và lắp trở lại chai ngay sau khi sử dụng. Để sử dụng thuốc nhỏ, hãy nghiêng đầu về 1 bên và để ống nhỏ giọt cao su của lọ thuốc ngay phía trên lỗ tai cần nhỏ. Bóp nhẹ ống nhỏ giọt cao su cho đến khi 2 hoặc 3 giọt rơi vào tai. Giữ đầu của bạn nghiêng khoảng một phút để cho phép các giọt thấm sâu vào tai.
Liều dùng: Nhỏ 2 - 3 giọt vào tai 3 lần/ngày.
Thuốc mỡ tra mắt: Tra 2 đến 3 lần vào mắt bị nhiễm trùng mỗi ngày; nếu sử dụng thuốc nhỏ vào ban ngày, nhỏ thêm trước khi đi ngủ để thuốc tiếp tục có tác dụng.
Dạng băng tẩm thuốc: Băng một lớp duy nhất trực tiếp lên vết thương và phủ bên trên bằng băng thích hợp. Nếu tiết dịch, băng nên được thay ít nhất mỗi ngày. Trong trường hợp loét chân, cắt băng đúng kích thước của vết loét để giảm nguy cơ nhạy cảm và tránh tiếp xúc với những vùng da xung quanh.
Đối tượng khác
Dạng nhỏ mắt:
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
Người cao tuổi: Tham khảo liều người lớn.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau