Oreilly
Oreilly, dạng Dung dịch uống, quy cách Hộp 20 gói x 15ml
Thành phần Oreilly
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Lactulose | dưới dạng dung dịch lactulose 66% w/v |
Công dụng Oreilly
- Điều trị táo bón, điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng
- Bệnh não gan.
Cơ chế tác dụng
Thuốc dùng để điều trị:
- Táo bón: Điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng.
- Được dùng trong các trường hợp mà việc tạo phân mềm được xem là có lợi cho điều trị (bệnh trĩ, hậu phẫu kết tràng/hậu môn).
- Bệnh lý não do gan: Điều trị và phòng ngừa hôn mê gan hay tiền hôn mê.
Ở đại tràng, lactulose bị hủy bởi các vi khuẩn trong đại tràng thành các acid hữu cơ phân tử thấp. Các acid này dẫn đến làm giảm pH trong lòng đại tràng và nhờ tác dụng thẩm thấu đưa đến tăng thể tích các chất chứa trong đại tràng. Những tác dụng này kích thích nhu động của đại tràng và phục hồi độ chắc của phân. Táo bón được loại trừ và nhịp sinh lý của đại tràng được tái lập.
Trong bệnh lý não do hệ cửa (PSE) hoặc (tiền) hôn mê gan, tác dụng này được quy cho sự ngăn chặn các vi khuẩn thủy phân protein bằng cách làm tăng các vi khuẩn ưa acid (ví dụ: lactobacillus), giữ lại các amoniac ở dạng ion bằng cách làm acid hóa các chất chứa trong đại tràng, làm xổ do pH thấp trong đại tràng cũng như do tác dụng thẩm thấu, và làm thay đổi chuyển hóa nitơ của vi khuẩn bằng cách kích thích vi khuẩn sử dụng amoniac để tổng hợp protein của vi khuẩn.Tuy nhiên, trong trường hợp này, người ta đã nhận ra là tăng amoniac đơn thuần không thể giải thích được các biểu hiện thần kinh-tâm thần của bệnh lý não do hệ cửa. Tuy nhiên, amoniac có thể xem như là một chất mẫu đối với các chất chứa nitơ khác.
Dược lực
Thuốc nhuận trường thẩm thấu, hạ ammoniac huyết.
Lactulose bị thủy phân bởi các enzyme của vi khuẩn thành các acide hữu cơ, gây giảm pH ở đoạn giữa của kết tràng. Do sự hấp thu ammoniac ở ruột tăng theo pH, việc pH ở kết tràng giảm dưới tác dụng của lactulose sẽ kéo theo giảm hấp thu ammoniac. pH ở kết tràng giảm do lactulose kéo theo sự khuếch tán của ammoniac từ máu vào ruột. Mặt khác trong môi trường acide, ammoniac ở kết tràng (NH3), là dạng có thể khuếch tán được sẽ chuyển thành muối ammoni (NH4) là dạng không khuếch tán được, điều này sẽ cản trở việc ammoniac phân tán vào máu.
Sự acide hóa môi trường trong ruột sẽ làm kích thích nhu động ruột, điều này cho phép đào thải ammoniac ra khỏi cơ thể nhanh hơn.
Dược động học
Lactulose là một disaccharide tổng hợp. Sau khi uống, chất này đi qua phần trên của ống tiêu hóa mà không bị thay đổi, không bị hấp thu. Ở kết tràng, dưới tác dụng của các vi khuẩn phân giải đường, lactulose được chuyển thành các acide hữu cơ (acide lactique và acide acétique), các chất này sau đó được đào thải qua phân.
Thông tin chi tiết về Oreilly
Cách dùng Oreilly
Đường sử dụng: uống hoặc bơm hậu môn.
Duphalac có thể được uống nguyên chất hoặc pha loãng với thức uống.
Một gói 15 ml dung dịch uống bằng 10g lactulose.
Táo bón
Liều dùng nên được điều chỉnh ở từng bệnh nhân theo kết quả điều trị thu được.
Liều trung bình hàng ngày như sau:
– Trẻ từ 1 đến 6 tuổi: 1 gói/ngày.
– Trẻ từ 7 đến 14 tuổi:
Điều trị tấn công: 1 gói /ngày, hay 10 g/ngày,
Điều trị duy trì: 1 ống/ngày.
– Người lớn:
Điều trị tấn công: 1-2 gói /ngày, hay 10 đến 20 g/ngày,
Điều trị duy trì: 1 gói /ngày.
Giảm liều nếu bị tiêu chảy.
Tác dụng phụ Oreilly
Trướng bụng và phân lỏng: các rối loạn này có thể xảy ra vào thời gian đầu điều trị, các hiện tượng này sẽ ngưng khi điều chỉnh liều thích hợp. Hiếm khi bị ngứa, đau hậu môn, sụt cân vừa phải.
Lưu ý & Thận trọng Oreilly
Chống chỉ định
Các bệnh lý đại tràng viêm thực thể (như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn…), hội chứng tắc hoặc bán tắc, hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân. Chế độ kiêng galactose do trong thành phần của thuốc có một loại đường tương tự (8%).
Tương tác thuốc
Do tác dụng làm giảm pH trong đại tràng của lactulose, những dược phẩm phụ thuộc vào pH ở đại tràng để được phóng thích (như 5-ASA) có thể bị mất hoạt tính.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

