Papaverine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Papaverine hydrochloride. **Loại thuốc** Thuốc chống co thắt. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén: 30 mg, 40 mg, 60 mg, 100 mg. Nang uống giải phóng kéo dài: 150 mg. Thuốc tiêm: 30 mg/ml, 40 mg/2 ml.
Thành phần Papaverine: Thuốc chống co thắt
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Papaverine: Thuốc chống co thắt
Liều dùng Papaverine
Người lớn
Dạng uống: Liều papaverin hydroclorid thường dùng uống cho người lớn một lần 40 - 100 mg, ngày 2 - 3 lần; có thể dùng tới 600 mg/ngày. Trong các trường hợp cần thiết, có thể dùng viên nang giải phóng kéo dài 150 mg: 1 viên/lần, ngày 3 lần hoặc 2 viên/lần, ngày 2 lần.
Dạng tiêm: Liều thuốc tiêm papaverin hydroclorid thường dùng cho người lớn là 30 mg; tuy nhiên có thể dùng liều 30 - 120 mg, tiêm nhắc lại cứ 3 - 4 giờ một lần, nếu cần. Trong điều trị ngoại tâm thu tim, 2 liều có thể cho cách nhau 10 phút. Liều tới 30 mg được phối hợp với phentolamin.
Trẻ em
Trẻ em có thể dùng 4 - 6 mg/kg/24 giờ, chia thành 4 liều nhỏ, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Thường dùng liều 30 - 65 mg (hiếm khi tới 120 mg), tiêm nhắc lại cứ 3 giờ một lần.
Người rối loạn cương dương: 2,5–37,5 mg. Thông thường, được chuẩn độ đến 30 mg kết hợp với phentolamine mesylate 0,5-1 mg (khoảng: 0,08–1,25 mg).Khả năng dung nạp với việc sử dụng lâu dài có thể yêu cầu tăng liều lượng.
Cách dùng
Papaverin hydroclorid có thể dùng uống hoặc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm.
Có thể dùng papaverin uống trong hoặc sau bữa ăn, hoặc với sữa hoặc các antacid để làm giảm rối loạn tiêu hóa. Tiêm tĩnh mạch khi cần có tác dụng ngay, nhưng phải tiêm chậm trong thời gian 1 - 2 phút để tránh những ADR nghiêm trọng.
Tốt nghiệp đại học Khoa Dược. Có kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực Dược phẩm, tư vấn thuốc và thực phẩm chức năng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau