Paricalcitol

Số đăng ký / SKUparicalcitol
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Paricalcitol **Loại thuốc** Vitamin D tổng hợp **Dạng thuốc và hàm lượng** Dung dịch tiêm tĩnh mạch: 2 mcg/mL; 5 mcg/mL. Viên nang: 1 mcg; 2 mcg; 4 mcg.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Thuốc Paricalcitol bổ sung vitamin D, trị cường cận giáp

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Thuốc Paricalcitol bổ sung vitamin D, trị cường cận giáp

Người lớn

CKD đoạn 3 và 4

Đường uống

Liều ban đầu: 1 mcg x 1 lần/ngày hoặc 2 mcg x 3 lần/tuần nếu nồng độ hormon tuyến cận giáp (iPTH) ban đầu < 500 pg/mL và 2 mcg x 1 lần/ngày hoặc 4 mcg x 3 lần/ tuần nếu nồng độ iPTH ban đầu > 500 pg/mL.

Điều chỉnh liều trong khoảng thời gian từ 2 - 4 tuần dựa trên sự thay đổi của iPTH theo khuyến cáo sau:

Mức thay đổi iPTH so với ban đầu

Hướng điều chỉnh

Mức độ điều chỉnh

Liều 1 lần/ngày

Liều 3 lần/tuần

Tăng, không đổi, hoặc giảm < 30%

Tăng liều

1 mcg

2 mcg

Giảm 30 - 60%

Duy trì liều lượng

-

-

Giảm > 60% hoặc iPTH < 60 pg/mL

Giảm liều

1 mcg

2 mcg

Nếu bệnh nhân đang dùng liều 1 mcg x 1 lần/ngày và cần giảm liều, khuyến cáo liều giảm xuống 1 mcg 3 lần/tuần; nếu cần giảm thêm, giữ nguyên hàm lượng và điều chỉnh khoảng cách dùng thuốc.

CKD giai đoạn 5 

Đường uống

Liều ban đầu được tính theo công thức: Liều ban đầu (mcg) = nồng độ iPTH ban đầu (pg/mL)/80, dùng 3 lẫn/tuần.

Để giảm thiểu nguy cơ tăng canxi huyết, chỉ bắt đầu điều trị khi nồng độ calci huyết thanh ban đầu đã điều chỉnh là ≤ 9,5 mg/dL.

Điều chỉnh liều dựa trên nồng độ iPTH, canxi và phospho huyết thanh theo công thức: Liều điều chỉnh (mcg) = nồng độ iPTH gần nhất (pg/mL)/80

Nếu nồng độ canxi trong huyết thanh tăng, giảm liều 2 - 4 mcg so với liều đã điều chỉnh.

Trong trường hợp việc theo dõi nồng độ iPTH, canxi hoặc phospho ít hơn 1 lần/tuần, có thể  giảm liều ban đầu và liều điều chỉnh (tính theo công thức: Nồng độ iPTH/100).

Đường tiêm tĩnh mạch

Liều ban đầu: Tiêm bolus tĩnh mạch 0,04 - 0,1 mcg/kg (2,8 - 7 mcg) vào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phâm phúc mạc.

Liều tối đa hằng ngày là 0,24 mcg/kg, không dùng thường xuyên mỗi ngày.

Điều chỉnh liều lượng trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần với mục tiêu giảm nồng độ iPTH xuống không quá 1,5 - 3 lần ULN.

Mức thay đổi iPTH so với ban đầu

Điều chỉnh liều lượng

Tăng, không thay đổi hoặc giảm < 30%

Tăng 2 - 4 mcg

Giảm 30 - 60% hoặc nồng độ iPTH gấp 1,5 - 3 lần ULN

Duy trì liều lượng hiện tại

Giảm < 60%

Giảm liều theo đánh giá lâm sàng

Nếu nồng độ canxi huyết thanh (mg/dL) x nồng độ photpho huyết thanh (mg/dL) (Ca x P) > 75, giảm hoặc ngừng liều ngay lập tức cho đến khi các thông số trở lại bình thường; bắt đầu lại thuốc với liều lượng thấp hơn.

Ở những bệnh nhân đang dùng chế phầm có phosphat phối hợp canxi, nên giảm liều của chế phẩm hoặc chuyển sang chế phầm có phosphat không chứa canxi.

Trẻ em

CKD giai đoạn 3 hoặc 4

Đường uống

Trẻ em 10 - 16 tuổi: Liều ban đầu 1 mcg x 3 lần/tuần. Sau đó có thể tăng thêm 1 mcg x 3 lần/tuần (tăng từ 1 mcg x 3 lần/ tuần lên 2 mcg x 3 lần/tuần) trong thời gian 4 tuần dựa trên nồng độ iPTH, canxi và phospho huyết thanh.

Có thể giảm 1 mcg mỗi liều bất kỳ lúc nào trong khi điều trị. Nếu bệnh nhân yêu cầu giảm liều khi đang dùng liều 1 mcg x 3 lần/ngày, có thể ngừng điều trị và tiếp tục khi thích hợp.

Nếu xảy ra tăng calci huyết, giảm liều hoặc ngừng điều trị cho đến khi nồng độ trở lại bình thường.

CKD giai đoạn 5

Đường uống

Trẻ em 10 - 16 tuổi: Liều ban đầu (mcg) = nồng độ iPTH ban đầu (pg/mL)/120, làm tròn liều tính đến số nguyên gần nhất và dùng 3 lần mỗi tuần.

Sau đó có thể tăng thêm 1 mcg x 3 lần/tuần (tăng từ 1 mcg x 3 lần/ tuần lên 2 mcg x 3 lần/tuần) trong thời gian 4 tuần dựa trên nồng độ iPTH, canxi và phốt pho huyết thanh.

Có thể giảm 2 mcg mỗi liều bất kỳ lúc nào trong khi điều trị. Nếu bệnh nhân yêu cầu giảm liều khi đang dùng liều 1 mcg x 3 lần/ngày hoặc 2 mcg x 3 lần/ngày, có thể ngừng điều trị và tiếp tục khi thích hợp. 

Đường tiêm tĩnh mạch

Trẻ em và thanh thiếu niên 5 - 19 tuổi: Liều ban đầu là 0,04 mcg/kg x 3 lần/tuần nếu nồng độ iPTH < 500 pg/mL hoặc 0,08 mcg/kg x 3 lần/tuần nếu nồng độ iPTH ≥ 500 pg/mL.

Điều chỉnh liều: 0,04 mcg/kg dựa trên nồng độ trong huyết thanh của iPTH, canxi và (Ca × P). Liều trung bình là 4,6 mcg (0,8 - 9,6 mcg).

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.