Paroxetine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Paroxetine (Paroxetin). **Loại thuốc** Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI). **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén 10 mg, 20 mg, 30 mg, 40 mg. Hỗn dịch uống 20 mg/10 ml. Viên nén phóng thích kéo dài 12,5 mg; 25 mg; 37,5 mg.
Thành phần Paroxetine: Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Paroxetine: Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin
Liều dùng Paroxetine
Người lớn
Điều trị trầm cảm:
Viên nén, hỗn dịch uống:
- Liều khởi đầu: 20 mg/ngày.
- Liều duy trì: tăng 10 mg/tuần đến khi đạt 50 mg/ngày.
- Liều tối đa: 50 mg/ngày.
Viên phóng thích kéo dài:
- Liều khởi đầu: 25 mg/ngày.
- Liều duy trì: tăng 12,5 mg/tuần đến khi đạt 62,5 mg/ngày.
- Liều tối đa: 62,5 mg/ngày.
Thông thường sau vài tuần mới đạt được hiệu quả điều trị đầy đủ, do vậy không nên tăng quá liều quy định. Bệnh nhân trầm cảm phải được điều trị trong ít nhất 6 tháng.
Điều trị chứng ám ảnh cưỡng chế:
Viên nén, hỗn dịch uống:
- Liều khởi đầu: 20 mg/ngày.
- Liều duy trì: Tăng 10 mg/tuần đến khi đạt 40 mg/ngày.
- Liều tối đa: 60 mg/ngày.
Điều trị hội chứng hoảng sợ:
Viên nén, hỗn dịch uống:
- Liều khởi đầu: 10 mg/ngày.
- Liều duy trì: tăng 10 mg/tuần đến khi đạt 40 mg/ngày.
- Liều tối đa: 60 mg/ngày.
Viên phóng thích kéo dài:
- Liều khởi đầu: 12,5 mg/ngày.
- Liều duy trì: tăng 12,5 mg/tuần đến khi đạt 50 mg/ngày.
- Liều tối đa: 75 mg/ngày.
Thời gian điều trị từ vài tháng trở lên.
Ám ảnh sợ xã hội:
Viên nén, hỗn dịch uống:
- Liều khởi đầu: 20 mg/ngày.
- Liều duy trì: tăng 10 mg/tuần đến khi đạt 60 mg/ngày.
- Liều tối đa: 60 mg/ngày.
Viên phóng thích kéo dài:
- Liều khởi đầu: 12,5 mg/ngày.
- Liều duy trì: tăng 12,5 mg/tuần đến khi đạt 37,5 mg/ngày.
- Liều tối đa: 37,5 mg/ngày.
Điều trị rối loạn lo âu:
Viên nén, hỗn dịch uống:
- Liều khởi đầu: 20 mg/ngày.
- Liều duy trì: tăng 10 mg/tuần đến khi đạt 50 mg/ngày.
- Liều tối đa: 50 mg/ngày.
Thời gian điều trị
- Rối loạn lo âu tổng quát (GAD): ít nhất 8 tuần.
- Rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD): ít nhất 12 tuần.
Điều trị chứng rối loạn sau sang chấn tâm lý:
Viên nén, hỗn dịch uống:
- Liều khởi đầu: 20 mg/ngày.
- Liều duy trì: tăng 10 mg/tuần đến khi đạt 40 mg/ngày.
- Liều tối đa: 40 mg/ngày.
Điều trị rối loạn tâm thần trước hành kinh:
Viên phóng thích kéo dài:
- Liều khởi đầu: 12,5 mg/ngày.
- Liều duy trì: tăng 12,5 mg/tuần đến khi đạt 25 mg/ngày.
- Liều tối đa: 25 mg/ngày.
Điều trị các triệu chứng sau mãn kinh:
Liều lượng: 7,5 mg x 1 lần/ngày.
Trẻ em
Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.
Người cao tuổi
Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn căng thẳng sau chấn thương, ám ảnh sợ xã hội, rối loạn lo âu tổng quát:
Viên nén, hỗn dịch uống:
- Liều khởi đầu: 10 mg/ngày.
- Liều duy trì: 10 - 40 mg x 1 lần/ngày.
- Liều tối đa: 40 mg/ngày.
Điều trị trầm cảm, hội chứng hoảng sợ:
Viên nén, hỗn dịch uống:
- Liều khởi đầu: 10 mg/ngày.
- Liều duy trì: 10 - 40 mg x 1 lần/ngày.
- Liều tối đa: 40 mg/ngày.
Viên phóng thích kéo dài:
- Liều khởi đầu: 12,5 mg/ngày.
- Liều duy trì: 12,5 - 50 mg x 1 lần/ngày.
- Liều tối đa: 50 mg/ngày.
Suy gan hoặc suy thận nặng
Viên nén, hỗn dịch uống:
- Suy gan/ thận nhẹ - trung bình: Không cần chỉnh liều.
- Suy gan/ thận nặng:
- Liều khởi đầu: 10 mg/ngày.
- Liều duy trì: 10 - 40 mg x 1 lần/ngày.
- Liều tối đa: 40 mg/ngày.
Viên phóng thích kéo dài:
- Liều khởi đầu: 12,5 mg/ngày.
- Liều duy trì: 12,5 - 50 mg x 1 lần/ngày.
- Liều tối đa:
- Suy gan/ thận nhẹ - trung bình: 50 mg/ngày.
- Suy gan/ thận nặng: 37,5 mg/ngày.
Cách dùng
Uống paroxetine 1 lần/ngày vào buổi sáng.
Không nhai, không bẻ, không nghiền viên phóng thích kéo dài.
Lắc đều hỗn dịch trước khi uống.
Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu, nên uống cùng thức ăn để giảm thiểu ADR trên đường tiêu hóa.
Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Nhiều năm công tác giảng dạy tại các trường trung cấp và cao đẳng dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau