Valaciclovir

Số đăng ký / SKUvalaciclovir
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Valaciclovir (Valacyclovir) **Loại thuốc** Thuốc kháng virus, tiền chất của acyclovir **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén 250 mg, 500 mg, 1000 mg.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Valaciclovir - Thuốc kháng virus, điều trị Herpes

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Valaciclovir - Thuốc kháng virus, điều trị Herpes

Người lớn

Nhiễm vi rút varicella zoster (VZV) - herpes zoster và zoster mắt

  • Bệnh nhân nên bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt sau khi được chẩn đoán mắc bệnh herpes zoster.
  • Người lớn không đủ khả năng miễn dịch
  • Liều ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch là 1000 mg Valaciclovir x 3 lần mỗi ngày trong 7 ngày (tổng liều hàng ngày 3000 mg).  
  • Người lớn bị suy giảm miễn dịch
  • Liều ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch là 1000 mg x 3 lần mỗi ngày trong ít nhất 7 ngày (tổng liều hàng ngày 3000 mg) và trong 2 ngày sau khi vết thương đóng vảy.
  • Ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch, điều trị kháng vi-rút được khuyến nghị cho những bệnh nhân có biểu hiện trong vòng một tuần sau khi hình thành mụn nước hoặc bất kỳ lúc nào trước khi các tổn thương đóng vảy hoàn toàn.

Điều trị nhiễm virus herpes simplex (HSV) ở người lớn và thanh thiếu niên (≥12 tuổi)

Herpes môi

Liều valaciclovir 2000 mg x 2 lần/ngày.

Người lớn bị suy giảm miễn dịch

Liều 1000 mg Valaciclovir x 2 lần/ngày trong ít nhất 5 ngày

Đối với các đợt ban đầu, có thể nặng hơn, việc điều trị có thể phải kéo dài đến 10 ngày. Nên bắt đầu dùng thuốc càng sớm càng tốt trong vòng 48 giờ và nên theo dõi chặt chẽ sự tiến triển của các tổn thương.

Herpes sinh dục

Với đợt nhiễm đầu tiên:

  • Người lớn không có khả năng miễn dịch: 1000 mg Valaciclovir x 2 lần/ngày trong 7–10 ngày, thời gian điều trị có thể kéo dài nếu quá trình lành vết thương không hoàn toàn sau 10 ngày.
  • Người lớn nhiễm HIV: 1000 mg x 2 lần/ngày trong 7-14 ngày

 

Điều trị các đợt tái phát:

  • Người lớn không đủ khả năng miễn dịch: 500 mg x 2 lần/ngày trong 3 ngày hoặc 1000 mg x 1 lần mỗi ngày trong 5 ngày
  • Người lớn nhiễm HIV: liều khuyến cáo 1000 mg x 2 lần/ngày trong 5–10 ngày, có thể tiếp tục trong 7–14 ngày.

Dự phòng thứ phát:

  • Người lớn không có khả năng miễn dịch: 1000 mg Valaciclovir x 1 lần/ngày. Ngoài ra, 500 mg x 1 lần/ngày cho những người có tiền sử ≤ 9 lần tái phát mỗi năm.
  • Người lớn nhiễm HIV: 500 mg x 2 lần/ngày.

Giảm truyền nhiễm sang người khác:

Liều 500 mg x 1 lần/ngày ở người có tiền sử ≤9 lần tái phát mỗi năm.

Ức chế sự tái phát của nhiễm trùng herpes simplex virus (HSV) ở người lớn và thanh thiếu niên (≥12 tuổi)

Người lớn và thanh thiếu niên không đủ khả năng miễn dịch (≥12 tuổi)

  • Liều 500 mg x 1 lần/ngày.
  • Một số bệnh nhân tái phát thường xuyên (≥ 10/năm nếu không điều trị) có thể dùng liều 500 mg hàng ngày được chia làm 250 mg x 2 lần/ngày.

 

Người lớn bị suy giảm miễn dịch

  • Liều là 500 mg x 2 lần/ngày.

 

Dự phòng nhiễm trùng và bệnh cytomegalovirus (CMV) ở người lớn và thanh thiếu niên (≥12 tuổi)

Liều dùng Valaciclovir là 2000 mg x 4 lần/ngày. Thời gian điều trị thường là 90 ngày, nhưng có thể cần phải kéo dài ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.

Đối tượng khác

Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận:

Chỉ định điều trị

Độ thanh thải creatinin (mL/phút)

Valaciclovir Liều lượng a

Nhiễm vi rút Varicella-Zoster (VZV)

Điều trị herpes zoster (bệnh zona)

ở người lớn không đủ khả năng miễn dịch và

bị suy giảm miễn dịch

≥ 50

30 đến 49

10 đến 29

10

1000 mg x 3 lần/ngày

1000 mg x 2 lần/ngày

1000 mg x 1 lần/ngày

500 mg x 1 lần/ngày

Nhiễm virus Herpes Simplex (HSV)

Điều trị herpes môi ở người lớn và thanh thiếu niên không đủ khả năng miễn dịch

(phác đồ 1 ngày thay thế)

≥50

30 đến 49

10 đến 29

<10

2000mg x 2 lần /ngày

1000 mg x 2 lần /ngày

500 mg x 2 lần /ngày

500 mg liều duy nhất

Ức chế tái phát nhiễm HSV

người lớn và thanh thiếu niên không đủ năng lực miễn dịch

≥ 30

<30

500 mg x 1 lần/ngày

250 mg x 1 lần/ngày

người lớn bị suy giảm miễn dịch

≥ 30

<30

500 mg x 2 lần/ngày

500 mg x 1 lần/ngày

Nhiễm trùng Cytomegalovirus (CMV)

Dự phòng CMV ở những người ghép tạng ở người lớn và thanh thiếu niên

≥75

50 đến <75

25 đến <50

10 đến <25

<10 hoặc đang lọc máu

2000 mg x 4 lần/ngày

1500 mg x 4 lần/ngày

1500 mg x 3 lần/ngày

1500 mg x 2 lần/ngày

1500 mg x 1 lần/ngày

Chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhiễm herpes sinh dục:

Độ thanh thải creatinin (mL/phút)

Liều dùng hàng ngày

Lần đầu nhiễm bệnh

≥ 30

1 g mỗi 12 giờ

10–29

1 g một lần mỗi 24 giờ

<10

500 mg một lần mỗi 24 giờ

Điều trị các đợt tái phát

≥ 30

500 mg mỗi 12 giờ

< 30

500 mg một lần mỗi 24 giờ

Dự phòng thứ phát (Người có khả năng miễn dịch với > 9 đợt tái phát/ năm)

≥ 30

1 g một lần mỗi 24 giờ

< 30

500 mg một lần mỗi 24 giờ

Dự phòng thứ phát (Người có khả năng miễn dịch với < 9 đợt tái phát / năm)

≥ 30

500 mg một lần mỗi 24 giờ

< 30

500 mg một lần mỗi 48 giờ

Dự phòng thứ phát (Người nhiễm HIV)

≥ 30

500 mg mỗi 12 giờ

< 30

500 mg một lần mỗi 24 giờ

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Thanh Hải
Dược sĩ Đại học Nguyễn Thanh HảiGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện là giảng viên giảng dạy các môn Dược lý, Dược lâm sàng,...

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.