Pira 800-LTF

Số đăng ký / SKU893110489525
Nhà sản xuấtCông ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France - Việt Nam
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 3 vỉ x 15 viên, Hộp 5 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên

* Pira 800-LTF có chứa piracetam, hoạt chất thuộc nhóm nootropics với tác dụng hỗ trợ hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Thuốc giúp cải thiện các chức năng như trí nhớ, khả năng tập trung, học tập và sự tỉnh táo, từ đó hỗ trợ nâng cao hiệu suất hoạt động của não bộ. Bên cạnh đó, piracetam còn tác động lên hệ tuần hoàn máu và các yếu tố huyết học, góp phần cải thiện vi tuần hoàn và giúp duy trì sự ổn định của hệ thần kinh.

Hình ảnh Pira 800-LTF

Thành phần Pira 800-LTF

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Piracetam800mg

Công dụng Pira 800-LTF

  • Pira 800-LTF có chứa piracetam, hoạt chất thuộc nhóm nootropics với tác dụng hỗ trợ hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Thuốc giúp cải thiện các chức năng như trí nhớ, khả năng tập trung, học tập và sự tỉnh táo, từ đó hỗ trợ nâng cao hiệu suất hoạt động của não bộ. Bên cạnh đó, piracetam còn tác động lên hệ tuần hoàn máu và các yếu tố huyết học, góp phần cải thiện vi tuần hoàn và giúp duy trì sự ổn định của hệ thần kinh.
  • Với những đặc tính này, Pira 800-LTF thường được sử dụng trong các trường hợp rối loạn nhận thức, suy giảm chức năng não, cũng như một số vấn đề liên quan đến thần kinh và huyết học theo chỉ định phù hợp.

Thông tin chi tiết về Pira 800-LTF - Thuốc cải thiện trí nhớ, điều trị chóng mặt

Cách dùng Pira 800-LTF

  • Cách dùng: 

    • Thuốc được dùng đường uống với nước, có thể sử dụng cùng hoặc không cùng thức ăn.
    • Trong trường hợp liều điều trị không phải bội số của 800 mg (ví dụ 1,2 g), cần lựa chọn dạng bào chế khác có hàm lượng thích hợp theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Liều dùng: 

    • Người lớn:
      • Điều trị hội chứng tâm thần – thực thể: 2,4 – 4,8 g/ngày, chia 2 – 3 lần.
      • Điều trị rung giật cơ vỏ não:
        • Khởi đầu: 7,2 g/ngày.
        • Tăng liều: thêm 4,8 g mỗi 3 – 4 ngày, tối đa 24 g/ngày.
        • Chia 2 – 3 lần/ngày.
        • Có thể phối hợp thuốc khác, sau đó điều chỉnh giảm dần nếu đáp ứng tốt.
        • Duy trì điều trị và đánh giá định kỳ để cân nhắc giảm hoặc ngừng thuốc.
      • Phòng ngừa cơn cấp hồng cầu hình liềm:
        • Dự phòng: 160 mg/kg/ngày, chia 4 lần.
        • Đợt cấp: 300 mg/kg/ngày (đường tĩnh mạch), chia 4 lần.
        • Cần dùng đều đặn để hạn chế tái phát.
    • Trẻ em:
      • Điều trị khó đọc (từ 8 tuổi trở lên): 3,2 g/ngày (2 viên 800 mg sáng + 2 viên tối), duy trì trong năm học.
      • Hồng cầu hình liềm:
        • Dự phòng (từ 3 tuổi): 160 mg/kg/ngày, chia 4 lần.
        • Đợt cấp: 300 mg/kg/ngày (tĩnh mạch), chia 4 lần.
    • Người cao tuổi:
      • Có thể cần giảm liều nếu suy giảm chức năng thận.
      • Theo dõi độ thanh thải creatinin định kỳ khi dùng lâu dài.
    • Bệnh nhân suy thận:
      • Clcr 50–79 ml/phút: dùng 2/3 liều bình thường, chia 2–3 lần/ngày.
      • Clcr 30–49 ml/phút: dùng 1/3 liều, chia 2 lần/ngày.
      • Clcr 20–29 ml/phút: dùng 1/6 liều, 1 lần/ngày.
      • Clcr < 20 ml/phút: không dùng.
    • Bệnh nhân suy gan:
      • Không cần chỉnh liều nếu chỉ suy gan đơn thuần.
      • Nếu kèm suy thận, cần cân nhắc điều chỉnh liều.
    • Đối tượng sử dụng:
      • Người lớn bị rối loạn trí nhớ, suy giảm nhận thức hoặc hội chứng tâm thần – thực thể.
      • Bệnh nhân rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não.
      • Người mắc bệnh hồng cầu hình liềm cần điều trị hoặc phòng ngừa cơn cấp.
      • Trẻ em từ 8 tuổi trở lên bị khó đọc theo chỉ định.
      • Trẻ từ 3 tuổi trở lên mắc bệnh hồng cầu hình liềm (theo chỉ định bác sĩ).
      • Người cao tuổi hoặc bệnh nhân có suy giảm chức năng não cần hỗ trợ nhận thức.

Tác dụng phụ Pira 800-LTF

  • Thường gặp
    • Thần kinh: Tăng động.
    • Xét nghiệm: Tăng cân.
  • Ít gặp
    • Tâm thần: Trầm cảm.
    • Thần kinh: Buồn ngủ.
    • Toàn thân: Suy nhược.
    • Tần suất chưa xác định
    • Máu và hệ bạch huyết: Rối loạn chảy máu.
    • Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn.
    • Tâm thần: Bối rối, lo âu, lú lẫn, ảo giác.
    • Thần kinh: Mất điều hòa, giảm thăng bằng, đau đầu, mất ngủ, làm nặng thêm tình trạng động kinh.
    • Tai: Hoa mắt.
    • Tiêu hóa: Đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
    • Da và mô dưới da: Phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mề đay.
    • Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu gặp bất kỳ biểu hiện bất thường nào trong quá trình sử dụng thuốc.

Bảo quản Pira 800-LTF

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Lưu ý & Thận trọng Pira 800-LTF

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với piracetam, các dẫn xuất khác của pyrrolidone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bị suy thận nặng với độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút.
  • Bệnh nhân mắc múa giật Huntington (Huntington’s Chorea) – một rối loạn di truyền gây thoái hóa tế bào thần kinh.
  • Người có xuất huyết não.

Thận trọng khi sử dụng

  • Piracetam có thể làm giảm khả năng kết dính của tiểu cầu, cần thận trọng ở người có nguy cơ xuất huyết, rối loạn đông máu, tiền sử chảy máu não hoặc đang sử dụng thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu.
  • Do thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, người suy giảm chức năng thận cần được theo dõi cẩn thận và điều chỉnh liều khi cần thiết.
  • Người cao tuổi điều trị kéo dài nên kiểm tra định kỳ độ thanh thải creatinin để đánh giá chức năng thận và tối ưu liều dùng.
  • Không nên ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ vì có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện cơn co giật.
  • Với bệnh nhân mắc bệnh hồng cầu hình liềm, việc dùng thuốc không đều hoặc sử dụng liều thấp hơn khuyến cáo có thể làm tăng nguy cơ tái phát cơn bệnh.
  • Hàm lượng natri trong thuốc rất thấp nên gần như không ảnh hưởng đến chế độ ăn hạn chế natri.
  • Thành phần titanium dioxide trong tá dược có thể gây phản ứng quá mẫn ở một số trường hợp nhạy cảm.

Tương tác thuốc

  • Piracetam được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng nguyên vẹn, chiếm khoảng 90% lượng thuốc sử dụng, vì vậy nguy cơ tương tác dược động học với các thuốc khác nhìn chung không đáng kể.
  • Các nghiên cứu cho thấy hoạt chất này hầu như không ảnh hưởng đến hệ enzym cytochrome P450 của gan, bao gồm CYP1A2, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP2E1 và CYP4A9/11. Nhờ đó, khả năng làm thay đổi quá trình chuyển hóa của những thuốc dùng đồng thời được đánh giá là rất thấp.
  • Khi kết hợp với hormon tuyến giáp chứa T3 và T4, một số trường hợp có thể gặp các triệu chứng như kích động, mất ngủ hoặc rối loạn nhận thức.
  • Trong nghiên cứu trên bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch tái phát đang điều trị bằng acenocoumarol, piracetam không làm thay đổi nhu cầu liều thuốc chống đông để duy trì chỉ số INR mục tiêu. Tuy nhiên, hoạt chất này có thể góp phần làm giảm kết tập tiểu cầu cũng như một số yếu tố liên quan đến quá trình đông máu.
  • Việc sử dụng piracetam liều 20g mỗi ngày trong vòng 4 tuần không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ của các thuốc chống động kinh như carbamazepin, phenytoin, phenobarbital hay valproat ở những bệnh nhân đang điều trị ổn định.
  • Rượu không làm thay đổi nồng độ piracetam trong máu và ngược lại, piracetam cũng không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ cồn huyết tương khi dùng cùng.
  • Hiện chưa có dữ liệu đầy đủ về tính tương hợp khi pha trộn với các thuốc khác, vì vậy không nên phối hợp hoặc trộn lẫn thuốc với chế phẩm khác nếu không có chỉ định phù hợp.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.