Potadin 10%

Số đăng ký / SKUVD-34774-20
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm VCP
Dạng bào chếDung dịch dùng ngoài
Quy cáchHộp 01 lọ 125ml

Potadin 10%, dạng Dung dịch dùng ngoài, quy cách Hộp 01 lọ 125ml

Chưa có hình ảnh sản phẩm

Thành phần Potadin 10%

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Povidon iod-

Công dụng Potadin 10%

Thuốc mỡ: Chỉ dùng ngoài da. Sử dụng bằng cách thoa tại chỗ hoặc dùng miếng băng. - Dung dịch: + Chỉ dùng ngoài da. Có thể dùng ngay hoặc dùng sau khi pha loãng. + Khi dùng rửa vết thương: pha loãng theo tỷ lệ 1/10. + Khi rửa vết thương bằng cách nhỏ giọt: pha loãng theo tỷ lệ 1/20. - Dung dịch sủi bọt: + Chỉ dùng ngoài da. Dùng Povidone thích hợp hơn dùng xà phòng. Phải pha loãng với tỷ lệ 1/3 khi tẩy rửa vết thương. - Thuốc súc miệng: + Pha 1 hoặc 2 muỗng cà phê thuốc súc miệng Povidone trong 1 ly nước ấm, súc miệng 4 lần hoặc nhiều lần hơn trong ngày. - Dung dịch phụ khoa: Pha loãng 1 hoặc 2 muỗng canh trong 1 lít nước ấm để thụt rửa âm đạo.

Chống chỉ định Potadin 10%

- Không dung nạp với iode (dị ứng với iode). - Dùng ngoài: + Trẻ sơ sinh (0 đến 1 tháng tuổi) nhất là ở trẻ sinh non. + Ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ và đang cho con bú. - Súc miệng: Trẻ em dưới 30 tháng tuổi. - Phụ khoa: Có thai. - Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não.

Cách dùng Potadin 10%

Thuốc mỡ: Chỉ dùng ngoài da. Sử dụng bằng cách thoa tại chỗ hoặc dùng miếng băng. - Dung dịch: + Chỉ dùng ngoài da. Có thể dùng ngay hoặc dùng sau khi pha loãng. + Khi dùng rửa vết thương: pha loãng theo tỷ lệ 1/10. + Khi rửa vết thương bằng cách nhỏ giọt: pha loãng theo tỷ lệ 1/20. - Dung dịch sủi bọt: + Chỉ dùng ngoài da. Dùng Povidone thích hợp hơn dùng xà phòng. Phải pha loãng với tỷ lệ 1/3 khi tẩy rửa vết thương. - Thuốc súc miệng: + Pha 1 hoặc 2 muỗng cà phê thuốc súc miệng Povidone trong 1 ly nước ấm, súc miệng 4 lần hoặc nhiều lần hơn trong ngày. - Dung dịch phụ khoa: Pha loãng 1 hoặc 2 muỗng canh trong 1 lít nước ấm để thụt rửa âm đạo.

Tác dụng phụ Potadin 10%

Như mọi thuốc khác, Povidon iod có thể gây ra một số tác dụng bất lợi với các mức độ khác nhau ở một số người : tăng iod quá mức có thể ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp, gây kích thích da.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc