ProIVIG

Số đăng ký / SKUQLSP-0764-13
Nhà sản xuấtReliance Life Sciences Pvt. Ltd
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền tĩnh mạch

ProIVIG, dạng Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch

Hình ảnh ProIVIG

Thành phần ProIVIG

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Công dụng ProIVIG

Liều điều trị khác nhau tùy theo chỉ định và dạng pha chế được sử dụng. 

Lượng ProIVIG® cho một bệnh nhân phải được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng. Sau đây là hướng dẫn lịch trình liều lượng:

- Điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát (PID)

Bắt đầu từ liều: 0,4 - 0,8 g/kg tiếp theo là 0,2 - 0,8 g/kg mỗi 2-4 tuần để đạt được mức đáy IgG ít nhất là 4 – 6 g/I.

- Điều trị thay thế trong suy hội chứng giảm miễn dịch thứ phát (SID)

Dùng 0,2-0,4 g/kg mỗi 3 - 4 tuần để đạt được mức đáy IgG ít nhất là 4 - 6 g/I.

- Ghép tủy xương dị sinh (BMT):

(1)  Điều trị các bệnh nhiễm trùng và dự phòng bệnh thải ghép

(2) Thiếu sản xuất kháng thể liên lục

Dùng 0,5 g/kg mỗi tuần từ ngày 7 đến 3 tháng sau khi ghép.

0,5 g/kg mỗi tháng cho đến khi ngưỡng kháng thể về lại bình thường

- Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (ITP)

Dùng 0.8 – 1 g/kg vào ngày 1, có thể lặp đi lặp lại một lần trong vòng 3 ngày hoặc 0,4 g/kg/ngày trong 2 – 5 ngày

- Bệnh Kawasaki

Dùng 1,6 – 2 g/kg vài liều trong 2 – 5 ngày kể từ ngày kết hợp với acid acetylsalicylic hoặc

Dùng một liều 2 g/kg kết hợp với acid acetylsalicylic

- Nhiễm HIV trẻ em

Dùng 0.2 - 0.4 g/kg mỗi 3 - 4 tuần

- Hội chứng Guillain Barré (GBS)

Dùng 0.4 g/kg/ngày trong 3 -7 ngày

Cách dùng ProIVIG

Liều điều trị khác nhau tùy theo chỉ định và dạng pha chế được sử dụng. 

Lượng ProIVIG® cho một bệnh nhân phải được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng. Sau đây là hướng dẫn lịch trình liều lượng:

- Điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát (PID)

Bắt đầu từ liều: 0,4 - 0,8 g/kg tiếp theo là 0,2 - 0,8 g/kg mỗi 2-4 tuần để đạt được mức đáy IgG ít nhất là 4 – 6 g/I.

- Điều trị thay thế trong suy hội chứng giảm miễn dịch thứ phát (SID)

Dùng 0,2-0,4 g/kg mỗi 3 - 4 tuần để đạt được mức đáy IgG ít nhất là 4 - 6 g/I.

- Ghép tủy xương dị sinh (BMT):

(1)  Điều trị các bệnh nhiễm trùng và dự phòng bệnh thải ghép

(2) Thiếu sản xuất kháng thể liên lục

Dùng 0,5 g/kg mỗi tuần từ ngày 7 đến 3 tháng sau khi ghép.

0,5 g/kg mỗi tháng cho đến khi ngưỡng kháng thể về lại bình thường

- Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (ITP)

Dùng 0.8 – 1 g/kg vào ngày 1, có thể lặp đi lặp lại một lần trong vòng 3 ngày hoặc 0,4 g/kg/ngày trong 2 – 5 ngày

- Bệnh Kawasaki

Dùng 1,6 – 2 g/kg vài liều trong 2 – 5 ngày kể từ ngày kết hợp với acid acetylsalicylic hoặc

Dùng một liều 2 g/kg kết hợp với acid acetylsalicylic

- Nhiễm HIV trẻ em

Dùng 0.2 - 0.4 g/kg mỗi 3 - 4 tuần

- Hội chứng Guillain Barré (GBS)

Dùng 0.4 g/kg/ngày trong 3 -7 ngày

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.