ProIVIG
ProIVIG, dạng Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
Thành phần ProIVIG
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng ProIVIG
ProIVIG® là một dung dịch vô trùng chứa immunoglobulin miễn dịch G ( IgG); tinh khiết theo sắc ký được chiết xuất từ huyết tương người. Sản phẩm được sản xuất theo quy trình phân đoạn Cohn cải tiến tiếp theo là siêu lọc và phép sắc ký trao đổi ion.
Quá trình sản xuất phân lập IgG mà không có sự thay đổi enzyme hay hóa tính và phần Fc được duy trì nguyên vẹn. Điều này bao hàm tất cả các hoạt động của kháng thể IgG chống lại các tác nhân vi khuẩn và vi rút khả năng xử lý bằng opxonin và trung hòa các vi khuẩn và độc tố, hiện diện bình thường ở những người hiến máu.
Sự phân bổ phân lớp IgG cũng tương tự như trong huyết tương bình thường. Sản phẩm này có chứa một lượng nhỏ của IgA (80mg/L). Đường Maltose được sử dụng làm chất ổn định có nồng độ 100g/L.
1. Suy giảm miễn dịch nguyên phát (PID)
2. Bệnh Kawasaki
3. Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (ITP)
4. Ung thư máu dòng lympho tế bào B mãn tính
5. Nhiễm HIV – 1 ở trẻ em
6. Cấy ghép tế bào gốc tạo máu ở người cao tuổi
Thông tin chi tiết về ProIVIG
Chống chỉ định ProIVIG
Immunoglobulin truyền tĩnh mạch chống chỉ định với bệnh nhân thiếu hụt IgA có chọn lọc, bệnh nhân có khánh thể kháng IgA. Dung dịch pha chế của immunoglobulin cũng có thể chống chỉ định với bệnh nhân trước đó có phản ứng toàn thân nghiêm trọng với việc dùng immunoglobulin truyền tĩnh mạch hay tiêm bắp.
Cách dùng ProIVIG
Liều điều trị khác nhau tùy theo chỉ định và dạng pha chế được sử dụng.
Lượng ProIVIG® cho một bệnh nhân phải được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng. Sau đây là hướng dẫn lịch trình liều lượng:
- Điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát (PID)
Bắt đầu từ liều: 0,4 - 0,8 g/kg tiếp theo là 0,2 - 0,8 g/kg mỗi 2-4 tuần để đạt được mức đáy IgG ít nhất là 4 – 6 g/I.
- Điều trị thay thế trong suy hội chứng giảm miễn dịch thứ phát (SID)
Dùng 0,2-0,4 g/kg mỗi 3 - 4 tuần để đạt được mức đáy IgG ít nhất là 4 - 6 g/I.
- Ghép tủy xương dị sinh (BMT):
(1) Điều trị các bệnh nhiễm trùng và dự phòng bệnh thải ghép
(2) Thiếu sản xuất kháng thể liên lục
Dùng 0,5 g/kg mỗi tuần từ ngày 7 đến 3 tháng sau khi ghép.
0,5 g/kg mỗi tháng cho đến khi ngưỡng kháng thể về lại bình thường
- Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (ITP)
Dùng 0.8 – 1 g/kg vào ngày 1, có thể lặp đi lặp lại một lần trong vòng 3 ngày hoặc 0,4 g/kg/ngày trong 2 – 5 ngày
- Bệnh Kawasaki
Dùng 1,6 – 2 g/kg vài liều trong 2 – 5 ngày kể từ ngày kết hợp với acid acetylsalicylic hoặc
Dùng một liều 2 g/kg kết hợp với acid acetylsalicylic
- Nhiễm HIV trẻ em
Dùng 0.2 - 0.4 g/kg mỗi 3 - 4 tuần
- Hội chứng Guillain Barré (GBS)
Dùng 0.4 g/kg/ngày trong 3 -7 ngày
Lưu ý: Liều dùng và tần xuất phải căn cứ chủ yếu vào tình trạng lâm sàng và đáp ứng.
ProIVIG® nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy thận từ trước và ở những bệnh nhân được đánh giá là tăng nguy cơ phát triển suy thận ( bao gồm nhưng không giớ hạn những người có bệnh tiểu đường, tuổi lớn hơn 65 tuổi, suy giảm thể tích máu, thiếu protein máu, nhiễm trùng huyết và bệnh nhân có tiền sử nhiễm độc thận do thuốc).
Trong những trường hợp đặc biệt này điều quan trọng là phải đảm bảo rằng bệnh nhân không bị giảm thể tích máu trước khi truyền immunoglobulin.<
Lưu ý & Thận trọng ProIVIG
Chống chỉ định
Immunoglobulin truyền tĩnh mạch chống chỉ định với bệnh nhân thiếu hụt IgA có chọn lọc, bệnh nhân có khánh thể kháng IgA. Dung dịch pha chế của immunoglobulin cũng có thể chống chỉ định với bệnh nhân trước đó có phản ứng toàn thân nghiêm trọng với việc dùng immunoglobulin truyền tĩnh mạch hay tiêm bắp.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc


