ProIVIG
ProIVIG, dạng Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch

Thành phần ProIVIG
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng ProIVIG
Liều điều trị khác nhau tùy theo chỉ định và dạng pha chế được sử dụng.
Lượng ProIVIG® cho một bệnh nhân phải được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng. Sau đây là hướng dẫn lịch trình liều lượng:
- Điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát (PID)
Bắt đầu từ liều: 0,4 - 0,8 g/kg tiếp theo là 0,2 - 0,8 g/kg mỗi 2-4 tuần để đạt được mức đáy IgG ít nhất là 4 – 6 g/I.
- Điều trị thay thế trong suy hội chứng giảm miễn dịch thứ phát (SID)
Dùng 0,2-0,4 g/kg mỗi 3 - 4 tuần để đạt được mức đáy IgG ít nhất là 4 - 6 g/I.
- Ghép tủy xương dị sinh (BMT):
(1) Điều trị các bệnh nhiễm trùng và dự phòng bệnh thải ghép
(2) Thiếu sản xuất kháng thể liên lục
Dùng 0,5 g/kg mỗi tuần từ ngày 7 đến 3 tháng sau khi ghép.
0,5 g/kg mỗi tháng cho đến khi ngưỡng kháng thể về lại bình thường
- Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (ITP)
Dùng 0.8 – 1 g/kg vào ngày 1, có thể lặp đi lặp lại một lần trong vòng 3 ngày hoặc 0,4 g/kg/ngày trong 2 – 5 ngày
- Bệnh Kawasaki
Dùng 1,6 – 2 g/kg vài liều trong 2 – 5 ngày kể từ ngày kết hợp với acid acetylsalicylic hoặc
Dùng một liều 2 g/kg kết hợp với acid acetylsalicylic
- Nhiễm HIV trẻ em
Dùng 0.2 - 0.4 g/kg mỗi 3 - 4 tuần
- Hội chứng Guillain Barré (GBS)
Dùng 0.4 g/kg/ngày trong 3 -7 ngày
Cách dùng ProIVIG
Liều điều trị khác nhau tùy theo chỉ định và dạng pha chế được sử dụng.
Lượng ProIVIG® cho một bệnh nhân phải được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng. Sau đây là hướng dẫn lịch trình liều lượng:
- Điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát (PID)
Bắt đầu từ liều: 0,4 - 0,8 g/kg tiếp theo là 0,2 - 0,8 g/kg mỗi 2-4 tuần để đạt được mức đáy IgG ít nhất là 4 – 6 g/I.
- Điều trị thay thế trong suy hội chứng giảm miễn dịch thứ phát (SID)
Dùng 0,2-0,4 g/kg mỗi 3 - 4 tuần để đạt được mức đáy IgG ít nhất là 4 - 6 g/I.
- Ghép tủy xương dị sinh (BMT):
(1) Điều trị các bệnh nhiễm trùng và dự phòng bệnh thải ghép
(2) Thiếu sản xuất kháng thể liên lục
Dùng 0,5 g/kg mỗi tuần từ ngày 7 đến 3 tháng sau khi ghép.
0,5 g/kg mỗi tháng cho đến khi ngưỡng kháng thể về lại bình thường
- Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (ITP)
Dùng 0.8 – 1 g/kg vào ngày 1, có thể lặp đi lặp lại một lần trong vòng 3 ngày hoặc 0,4 g/kg/ngày trong 2 – 5 ngày
- Bệnh Kawasaki
Dùng 1,6 – 2 g/kg vài liều trong 2 – 5 ngày kể từ ngày kết hợp với acid acetylsalicylic hoặc
Dùng một liều 2 g/kg kết hợp với acid acetylsalicylic
- Nhiễm HIV trẻ em
Dùng 0.2 - 0.4 g/kg mỗi 3 - 4 tuần
- Hội chứng Guillain Barré (GBS)
Dùng 0.4 g/kg/ngày trong 3 -7 ngày
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc


