Pyrimethamine

Số đăng ký / SKUpyrimethamine
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Pyrimethamine (Pyrimethamin) **Loại thuốc** Thuốc chống ký sinh trùng (nhóm Diaminopyrimidine) **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén 25 mg * Viên nén phối hợp: 25 mg Pyrimethamine và 500 mg Sulfadoxin, 12,5 mg Pyrimethamine và 100 mg Dapson

Chưa có hình ảnh

Thành phần Pyrimethamine: Thuốc trị nhiễm ký sinh trùng nghiêm trọng

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Pyrimethamine: Thuốc trị nhiễm ký sinh trùng nghiêm trọng

Liều lượng

Điều trị Toxoplasmosis (bao gồm cả nhiễm trùng mắt):

  • Pyrimethamine nên được dùng đồng thời với sulphadiazine hoặc một loại kháng sinh thích hợp khác.
  • Trong điều trị Toxoplasmosis, tất cả bệnh nhân dùng Pyrimethamine nên được bổ sung Acid folinic (Canxi folinat) để giảm nguy cơ suy tủy xương.
  • Điều trị bằng Pyrimethamine nên được dùng trong 3 - 6 tuần và không dưới 6 tuần ở những bệnh nhân bị ức chế miễn dịch. Nếu bổ sung liệu pháp điều trị khác, cần cách 2 tuần giữa các lần điều trị.
  • Chưa có nghiên cứu về đáp ứng liều của Pyrimethamine trong điều trị Toxoplasmosis. Do đó, các khuyến cáo dưới đây chỉ mang tính hướng dẫn.

Người lớn

Pyrimethamine liều nạp 100 mg dùng trong 1 - 2 ngày đầu tiên, sau đó 25 mg - 50 mg/ngày. Kết hợp với sulphadiazine 2 – 4 g/ngày chia làm nhiều lần.

Nhiễm toxoplasma ở thai nhi trong thời kỳ mang thai: Pyrimethamine 50 mg mỗi 12 giờ trong 2 ngày đầu, sau đó 50 mg/ngày. Kết hợp với sulfadiazine 75 mg/kg liều đầu, sau đó 50 mg/kg mỗi 12 giờ (tối đa 4 g/ngày).

Người lớn và thanh thiếu niên bị suy giảm miễn dịch: Pyrimethamine kết hợp với sulfadiazine là lựa chọn ban đầu cho bệnh viêm não do Toxoplasma gondii, với mức liều dựa trên trọng lượng cơ thể, được dùng trong ít nhất 6 tuần:

  • Dưới 60 kg: Pyrimethamine 200 mg ngày đầu, sau đó 50 mg/ngày kết hợp với sulfadiazine 1 g uống mỗi 6 giờ.
  • 60 kg trở lên: Pyrimethamine 200 mg ngày đầu, sau đó 75 mg/ngày kết hợp với sulfadiazine 1,5 g uống mỗi 6 giờ.

Trẻ em

  • Trẻ em trên 6 tuổi: Pyrimethamine 100 mg liều nạp dùng trong 1 - 2 ngày đầu, sau đó 25 - 50 mg/ngày. Kết hợp với sulphadiazine 2 - 4 g/ngày chia làm nhiều lần.
  • Trẻ em từ 5 đến 6 tuổi: Pyrimethamine 2 mg/kg thể trọng liều đầu (tối đa 50 mg), sau đó 1 mg/kg thể trọng/ngày (tối đa 25 mg); kết hợp với sulphadiazine 150 mg/kg thể trọng (tối đa 2 g) mỗi ngày chia làm 4 lần.
  • Trẻ suy giảm miễn dịch: Chế độ liều cho trẻ bị suy giảm miễn dịch chưa được xác định.
  • Trẻ em dưới 5 tuổi: Không đủ dữ liệu cho các khuyến nghị về liều lượng cụ thể ở trẻ em dưới 5 tuổi.

Người cao tuổi

  • Không có thông tin chắc chắn về tác dụng của Pyrimethamine đối với người cao tuổi. Về mặt lý thuyết, bệnh nhân cao tuổi dễ bị giảm folat liên quan đến việc sử dụng Pyrimethamine hàng ngày trong điều trị bệnh toxoplasma, do đó cần thiết bổ sung folat.

Cách dùng

  • Pyrimethamine dạng viên nén dùng đường uống.
Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Dược sĩ Đại học Nguyễn Thị Hồng NhungGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp đại học Khoa Dược. Có kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực Dược phẩm, tư vấn thuốc và thực phẩm chức năng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.