Rafoexplores

Số đăng ký / SKU893100483525
Nhà sản xuấtCông ty liên doanh Meyer-BPC
Dạng bào chếDung dịch
Quy cáchHộp 10 gói x 5ml, Hộp 20 gói x 5ml, Hộp 30 gói x 5ml, Hộp 10 gói x 10ml, Hộp 20 gói x 10ml, Hộp 30 gói x 10ml Hộp 10 ống x 5ml, Hộp 20 ống x 5ml, Hộp 30 ống x 5ml, Hộp 10 ống x 10ml, Hộp 20 ống x 10ml, Hộp 30 ống x 10ml Hộp 1 chai x 30ml

* Ambroxol là một chất chuyển hóa có hoạt tính của bromhexin, đóng vai trò quan trọng trong việc làm giảm độ nhớt của dịch tiết tại phế quản và giúp đờm trở nên loãng hơn, từ đó hỗ trợ quá trình tống xuất đờm ra khỏi đường hô hấp dễ dàng hơn. Một số nghiên cứu lâm sàng cho thấy ambroxol có thể giúp cải thiện các triệu chứng hô hấp và góp phần giảm tần suất các đợt cấp ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở mức độ nặng.

Hình ảnh Rafoexplores

Thành phần Rafoexplores

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Ambroxol3mg/ml

Công dụng Rafoexplores

  • Ambroxol là một chất chuyển hóa có hoạt tính của bromhexin, đóng vai trò quan trọng trong việc làm giảm độ nhớt của dịch tiết tại phế quản và giúp đờm trở nên loãng hơn, từ đó hỗ trợ quá trình tống xuất đờm ra khỏi đường hô hấp dễ dàng hơn. Một số nghiên cứu lâm sàng cho thấy ambroxol có thể giúp cải thiện các triệu chứng hô hấp và góp phần giảm tần suất các đợt cấp ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở mức độ nặng.
  • Bên cạnh tác dụng long đờm, hoạt chất này còn được ghi nhận có thêm các đặc tính như chống viêm, chống oxy hóa và gây tê cục bộ thông qua cơ chế ức chế kênh natri trên màng tế bào. Đồng thời, ambroxol còn kích thích quá trình tổng hợp và tiết chất diện hoạt ở phế nang, hỗ trợ cải thiện chức năng hô hấp. Tuy nhiên, thuốc chưa chứng minh được hiệu quả trong việc phòng ngừa hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh khi người mẹ sử dụng, và hiệu quả điều trị sớm ở trẻ nhỏ hiện vẫn còn hạn chế.

Thông tin chi tiết về Rafoexplores - Thuốc điều trị đợt cấp viêm phế quản mạn

Cách dùng Rafoexplores

  • Cách dùng: 
    • Thuốc dùng đường uống. Đong liều bằng cốc có vạch chia đi kèm. Sau mỗi lần uống nên dùng thêm một cốc nước và duy trì uống nhiều nước trong ngày, không khuyến cáo dùng cùng bữa ăn.
    • Cần đánh giá lại tình trạng người bệnh nếu triệu chứng không cải thiện hoặc nặng hơn sau 5 ngày điều trị.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi : 10ml/lần, 3 lần/ngày.
    • Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi : 2,5ml/lần, tối đa 3 lần/ngày.
    • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi : 5ml/lần, tối đa 3 lần/ngày.
    • Trẻ em dưới 2 tuổi, không được sử dụng.
    • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận mức độ vừa đến nặng cần giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng.

Tác dụng phụ Rafoexplores

  • Thường gặp : rối loạn tiêu hóa như ợ nóng, khó tiêu, buồn nôn, nôn. 
  • Ít gặp : phản ứng dị ứng chủ yếu là phát ban.
  • Hiếm gặp : phản ứng phản vệ cấp mức độ nặng (nhưng chưa xác định rõ chắc chắn liên quan đến ambroxol), khô miệng, tăng enzym gan.

Bảo quản Rafoexplores

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.

Lưu ý & Thận trọng Rafoexplores

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc Rafoexplores 3mg/3ml Ambroxol trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
  • Chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

  • Thuốc cần được sử dụng thận trọng ở những người có tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc từng bị ho ra máu, do ambroxol có thể ảnh hưởng đến quá trình phân hủy fibrin và làm tăng nguy cơ chảy máu tái phát. Sản phẩm chỉ nên dùng trong thời gian ngắn, nếu triệu chứng không cải thiện cần đi khám lại để được đánh giá phù hợp. Những người mắc rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến không dung nạp fructose nên tránh sử dụng do thuốc có chứa sorbitol. Ngoài ra, thành phần màu ponceau có thể gây dị ứng ở một số cơ địa nhạy cảm, trong khi propylen glycol và natri benzoat có khả năng gây kích ứng nhẹ trên da.

Tương tác thuốc

  • Khi dùng đồng thời với các kháng sinh như amoxicillin, cefuroxime hoặc erythromycin, nồng độ của những thuốc này trong dịch tiết phế quản và đờm có thể tăng lên, giúp cải thiện hiệu quả điều trị tại đường hô hấp. Tuy nhiên, cần lưu ý khi phối hợp với các thuốc ức chế ho như codein hoặc các thuốc làm giảm tiết dịch như atropin vì có thể làm giảm khả năng tống xuất đờm tự nhiên của cơ thể.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.