Ranitidine
\- Loét tá tràng và loét dạ dày lành tính. - Rối loạn tiêu hóa từng cơn mãn tính. - Viêm thực quản trào ngược. - Hội chứng Zollinger-Ellison.
Thành phần Ranitidine
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Ranitidine | 25mg/ml |
Công dụng Ranitidine
- Loét tá tràng và loét dạ dày lành tính. - Rối loạn tiêu hóa từng cơn mãn tính. - Viêm thực quản trào ngược. - Hội chứng Zollinger-Ellison.
Cách dùng Ranitidine
Tiêm IV chậm 50 mg/6 – 8 giờ hoặc truyền tĩnh mạch với tốc độ 25 mg/giờ trong 2 giờ, có thể lặp lại mỗi 6 – 8 giờ.
Tác dụng phụ Ranitidine
- Đôi khi: viêm gan có hồi phục. - Hiếm: mất bạch cầu hạt, viêm tụy cấp, đau khớp, đau cơ, quá mẫn cảm, lú lẫn tâm thần có hồi phục, nổi sẩn ngoài da, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu có hồi phục, nhức đầu, chóng mặt.
Bảo quản Ranitidine
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 độ C. Tránh ánh sáng.
Lưu ý & Thận trọng Ranitidine
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc