Relipoietin 2000IU

Số đăng ký / SKUQLSP-0665-13
Nhà sản xuấtReliance Life Sciences Pvt. Ltd
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cáchHộp 1 bơm tiêm 0.5 ml

* Erythropoietin là một hormone thuộc nhóm glycoprotein do cơ thể tự tổng hợp, chủ yếu được tạo ra tại các tế bào quanh ống thận và có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành hồng cầu. Ở giai đoạn bào thai, gan là cơ quan sản xuất erythropoietin chủ yếu, trong khi sau khi sinh, thận đảm nhận phần lớn chức năng này. Hormone này tác động lên các tế bào tiền thân của dòng hồng cầu trong tủy xương, thúc đẩy chúng phân chia và phát triển thành hồng cầu trưởng thành. Trên bề mặt các tế bào gốc tạo máu và các tế bào hồng cầu ở giai đoạn rất sớm đều có các thụ thể chuyên biệt để tiếp nhận erythropoietin. Khi erythropoietin nội sinh hoặc dạng tái tổ hợp gắn vào các thụ thể này, một loạt tín hiệu trong tế bào sẽ được kích hoạt, giúp tăng sinh tế bào và hạn chế hiện tượng chết theo chương trình. Nhờ đó, cơ thể tăng sản xuất hồng cầu, đồng thời làm tăng nồng độ hemoglobin và chỉ số hematocrit trong máu.

Hình ảnh Relipoietin 2000IU

Thành phần Relipoietin 2000IU

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Epoetin Alfa2000IU

Công dụng Relipoietin 2000IU

  • Erythropoietin là một hormone thuộc nhóm glycoprotein do cơ thể tự tổng hợp, chủ yếu được tạo ra tại các tế bào quanh ống thận và có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành hồng cầu. Ở giai đoạn bào thai, gan là cơ quan sản xuất erythropoietin chủ yếu, trong khi sau khi sinh, thận đảm nhận phần lớn chức năng này. Hormone này tác động lên các tế bào tiền thân của dòng hồng cầu trong tủy xương, thúc đẩy chúng phân chia và phát triển thành hồng cầu trưởng thành. Trên bề mặt các tế bào gốc tạo máu và các tế bào hồng cầu ở giai đoạn rất sớm đều có các thụ thể chuyên biệt để tiếp nhận erythropoietin. Khi erythropoietin nội sinh hoặc dạng tái tổ hợp gắn vào các thụ thể này, một loạt tín hiệu trong tế bào sẽ được kích hoạt, giúp tăng sinh tế bào và hạn chế hiện tượng chết theo chương trình. Nhờ đó, cơ thể tăng sản xuất hồng cầu, đồng thời làm tăng nồng độ hemoglobin và chỉ số hematocrit trong máu.

Thông tin chi tiết về Relipoietin 2000IU

Cách dùng Relipoietin 2000IU

  • Cách dùng: 

    • Thuốc bào chế dạng dung dịch tiêm nên dùng theo đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Liều dùng:

    • Liều dùng điều trị cho bệnh nhân suy thận phải lọc máu: Liều khởi đầu 50IU/kg/liều, tuần dùng 3 lần theo đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc 40IU/kg/liều, tuần dùng 3 lần theo đường tiêm dưới da chậm. Có thể tăng liều theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
    • Liều dùng cho bệnh nhân không phải lọc máu: liều 75-100IU/kg mỗi tuần.
    • Liều dùng cho bệnh nhân HIV đang điều trị bằng Zidovudin: liều 100IU/kg, tuần dùng 3 lần theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da. Duy trì điều trị trong 8 tuần. Có thể tăng liều lên tối đa là 300IU/kg/liều, tuần dùng 3 lần.
    • Liều dùng cho bênh nhân hóa trị bệnh ung thư: Liều khởi đầu 150IU/kg, tuần dùng 3 lần hoặc 450IU/kg, tuần dùng 1 lần theo đường tiêm dưới da. Có thể tăng liều sau 4-8 tuần điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Liều tối đa là 300IU/kg, tuần 3 lần.
    • Liều điều trị cho người chuẩn bị phẫu thuật: 600IU/kg, tuần dùng 2 lần theo đường tiêm tĩnh mạch. Cho bệnh nhân dùng trong 3 tuần trước khi phẫu thuật.
    • Liều dùng điều trị thiếu máu ở trẻ sơ sinh thiếu tháng: 250IU/kg, tuần dùng 3 lần tiêm dưới da. Điều trị càng sớm càng tốt, duy trì trong 6-8 tuần tiếp theo.

Tác dụng phụ Relipoietin 2000IU

Tác dụng phụ thường gặp

  • Trên tim mạch: tăng huyết áp, huyết khối,…
  • Trên thần kinh: sốt, hoa mắt, không ngủ được, nhức đầu, chuột rút,…
  • Trên da: nổi mụn nhọt, ban đỏ, ngứa,…
  • Trên tiêu hóa: nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, chướng bụng,…
  • Một số tác dụng khác: nhiễm khuẩn niệu, đau nhức xương cơ, khó thở,…

Tác dụng phụ ít gặp

  • Dị ứng, đau xương cơ.
  • Trên tuần hoàn: thiếu máu nặng, nhồi máu cơ tim, tắc mạch, đau thắt ngực từng cơn…
  • Vã mồ hôi,…

Bảo quản Relipoietin 2000IU

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.

Lưu ý & Thận trọng Relipoietin 2000IU

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị tăng huyết áp khó kiểm soát.
  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị quá mẫn với albumin hoặc các sản phẩm sinh học từ động vật có vú.
  • Không dùng cho trẻ em sơ sinh bị chứng giảm bạch cầu trung tính.

Thận trọng khi sử dụng

  • Người mắc tăng huyết áp hoặc tình trạng tăng trương lực cơ chưa được kiểm soát ổn định cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình dùng thuốc.
  • Đối với bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ, việc sử dụng Relipoietin 2000 IU cần được bác sĩ đánh giá lợi ích và nguy cơ trước khi điều trị.
  • Những người có tiền sử động kinh, suy gan mạn hoặc đang mắc các bệnh ung thư ác tính cũng cần được theo dõi sát khi dùng thuốc.
  • Cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân có các rối loạn về máu như tăng tiểu cầu, tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, bệnh hồng cầu hình liềm hoặc các hội chứng rối loạn sinh tủy.
  • Relipoietin 2000 IU không được sử dụng với mục đích nâng cao thành tích thể thao và không phù hợp cho vận động viên.
  • Trong suốt quá trình điều trị, bác sĩ thường yêu cầu kiểm tra định kỳ các chỉ số như số lượng hồng cầu, hematocrit và hemoglobin để điều chỉnh liều khi cần thiết.
  • Người bệnh không nên tự ý tiêm Relipoietin 2000 IU tại nhà nếu chưa được nhân viên y tế hướng dẫn hoặc hỗ trợ đúng cách.

Tương tác thuốc

  • Relipoietin 2000 IU có thể tương tác với một số thuốc điều trị tăng huyết áp, đặc biệt là nhóm thuốc ức chế men chuyển (ACEI) như captopril, enalapril và các thuốc cùng nhóm. Việc phối hợp cần được cân nhắc kỹ, nhất là ở người bệnh suy thận, để hạn chế nguy cơ ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và các chỉ số huyết học.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.