Rifasynt 150mg

Số đăng ký / SKUVN-10401-10
Nhà sản xuấtMedochemie., Ltd
Dạng bào chếViên nang
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên

Ðiều trị tất cả các thể lao bao gồm cả lao màng não, thường phải phối hợp với các thuốc trị lao khác như isoniazid, pyrazinamid, ethambutol, streptomycin để phòng trực khuẩn đột biến kháng thuốc. Ðiều trị phong: Ðối với nhóm phong ít vi khuẩn, theo phác đồ kết hợp 2 thuốc, phải phối hợp rifampicin với thuốc trị phong dapson. Ðối với nhóm phong nhiều vi khuẩn, theo phác đồ 3 thuốc, phối hợp rifampicin với dapson và clofazimin. Một số chỉ định khác: Phòng viêm màng não do Haemophilus influenzae và Neisseria meningitidis cho những người tiếp xúc trực tiếp với người bệnh chắc chắn hoặc nghi mắc các vi khuẩn đó. Ðiều trị nhiễm khuẩn nặng do các chủng Staphylococcus kể cả các chủng đã kháng methicilin và đa kháng (phối hợp với các thuốc chống tụ cầu);. Nhiễm Mycobacterium không điển hình (M. avium) ở người bệnh AIDS cũng phải phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác cũng giống như điều trị lao.

Hình ảnh Rifasynt 150mg

Thành phần Rifasynt 150mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Rifampicin150mg

Công dụng Rifasynt 150mg

Ðiều trị tất cả các thể lao bao gồm cả lao màng não, thường phải phối hợp với các thuốc trị lao khác như isoniazid, pyrazinamid, ethambutol, streptomycin để phòng trực khuẩn đột biến kháng thuốc. Ðiều trị phong: Ðối với nhóm phong ít vi khuẩn, theo phác đồ kết hợp 2 thuốc, phải phối hợp rifampicin với thuốc trị phong dapson. Ðối với nhóm phong nhiều vi khuẩn, theo phác đồ 3 thuốc, phối hợp rifampicin với dapson và clofazimin. Một số chỉ định khác: Phòng viêm màng não do Haemophilus influenzae và Neisseria meningitidis cho những người tiếp xúc trực tiếp với người bệnh chắc chắn hoặc nghi mắc các vi khuẩn đó. Ðiều trị nhiễm khuẩn nặng do các chủng Staphylococcus kể cả các chủng đã kháng methicilin và đa kháng (phối hợp với các thuốc chống tụ cầu);. Nhiễm Mycobacterium không điển hình (M. avium) ở người bệnh AIDS cũng phải phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác cũng giống như điều trị lao.

Cách dùng Rifasynt 150mg

– Ðiều trị lao: Phải phối hợp với các thuốc trị lao khác như isoniazid, streptomycin, ethambutol… theo phác đồ ở chuyên luận pyrazinamid. Liều dùng cho người lớn và trẻ em: 10 mg/kg, tối đa 600mg, ngày 1 lần hoặc 2 – 3 lần/tuần. – Ðiều trị phong: Phải phối hợp với các thuốc điều trị phong khác như dapson và clofazimin. Với nhóm người bệnh nhiều vi khuẩn: Dùng liên tục 24 tháng theo phác đồ sau: Từ 0 – 5 tuổi, rifampicin 150 – 300mg 1 lần/tháng và clofazimin 100mg 1 lần/tháng hoặc 100 mg/tuần 1 lần/tuần và dapson 25 mg 1 lần/ngày; Từ 6 – 14 tuổi, rifampicin 300 – 450mg 1 lần/tháng và clofazimin 150 – 200mg 1 lần/tháng hoặc 150mg/tuần 1 lần/tuần và dapson 50 – 100mg 1 lần/ngày; Với người lớn từ 15 tuổi trở lên, rifampicin 600mg 1 lần/tháng và clofazamin 300mg 1 lần/tháng hoặc 50mg/ngày 1 lần/tuần và dapson 100mg 1 lần/ngày. Với nhóm người bệnh ít vi khuẩn, dùng liên tục 6 tháng như sau: Từ 0 – 5 tuổi, rifampicin 150 – 300mg 1 lần /tháng và dapson 25mg 1 lần/ngày; Từ 6 – 14 tuổi, rifampicin 300 – 450mg 1lần/tháng và dapson 50 – 100mg 1 lần/ngày; Với người lớn từ 15 tuổi trở lên, rifampicin 600mg 1 lần/tháng và dapson 100mg 1 lần/ngày. – Dự phòng viêm màng não: Do Haemophilus influenzae: Trẻ em dưới 1 tháng: 10mg/kg thể trọng, ngày 1 lần, dùng 4 ngày. Trẻ em từ 1 tháng trở lên: 20mg/kg thể trọng, ngày 1 lần, dùng 4 ngày. Người lớn: 600mg, ngày 1 lần, dùng 4 ngày. Do Neisseria meningitidis: Trẻ em dưới 1 tháng: 5mg/kg thể trọng, ngày 2 lần, liền 2 ngày. Trẻ em từ 1 tháng trở lên: 10mg/kg thể trọng, ngày 2 lần, liền 2 ngày. Người lớn: 600mg, ngày 2 lần, 2 ngày liền. Cách dùng: Uống: Nên uống rifampicin vào lúc đói với 1 cốc nước đầy (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn). Tuy nhiên nếu bị kích ứng tiêu hóa thì có thể uống sau khi ăn. Uống thuốc duy nhất vào 1 lần trong ngày.

Tác dụng phụ Rifasynt 150mg

- Có thể phản ứng da: đỏ mặt, ngứa, phát ban, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng ít gặp. - Chán ăn, buồn nôn, nôn, đầy bụng, ỉa chảy. Có trường hợp viêm đại tràng giả mạc. - Độc và quá mẫn với gan, tăng transaminase máu. - Giảm tiểu cầu, ban xuất huyết (hồi phục khi ngừng dùng thuốc). Nếu có ban xuất huyết phải ngừng thuốc (tránh xuất huyết não–tử vong). - Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, phù (hiếm gặp). - Hội chứng cúm: sốt, lạnh run, nhức đầu, chóng mặt, nhức xương (vào tháng thứ 3 và thứ 6). - Rối loạn hô hấp dạng xuyễn, tụt huyết áp, sốc thiếu máu tán huyết cấp, suy nhược cấp có thể hồi phục (hoại tử ống thận cấp, hoại tử vỏ thận). Đôi khi rối loạn kinh nguyệt. - Thuốc nhuộm đỏ các chất tiết: nước tiểu, nước mắt, đờm. Nhuộm vĩnh viễn kính áp tròng.

Lưu ý & Thận trọng Rifasynt 150mg

Chống chỉ định

Mẫn cảm với rifampicin. Rối loạn chuyển hóa porphyrin ở những người nhạy cảm, do một cơ chế có liên quan tới việc gây cảm ứng enzym cytochrom P450 ở gan.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.