Ropivacaine

Số đăng ký / SKUropivacaine
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Ropivacaine **Loại thuốc** Thuốc gây tê tại chỗ **Dạng thuốc và hàm lượng** * Dung dịch tiêm 10 mg/ml * Dung dịch tiêm 2 mg/ml * Dung dịch tiêm 7,5 mg/ml * Dung dịch tiêm truyền 2 mg/ml

Chưa có hình ảnh

Thành phần Ropivacaine -Thuốc gây tê cục bộ

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Ropivacaine -Thuốc gây tê cục bộ

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Bảng 1: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Chỉ định

Nồng độ (mg/ml)

Thể tích (ml)

Liều dùng (mg)

Thời gian khởi phát (phút)

Thời gian tê (giờ)

Gây tê phẫu thuật

Tiêm ngoài màng cứng vùng thắt lưng

Phẫu thuật

7,5

15 - 25

113 – 188

10 - 20

3 - 5

Phương pháp sinh mổ

7,5

15 - 20

113 - 150(1)

10 - 20

3 - 5

Tiêm ngoài màng cứng vùng ngực

Phong bế trong giảm đau hậu phẫu

7,5

5 - 15

38 – 113

10 - 20

n/a(2)

Phong bế thần kinh lớn (phong bế đám rối thần cánh tay)

7,5

30 - 40

225 - 300(3)

10 - 25

6 - 10

Phong bế thần kinh nhỏ

7,5

1 - 30

7.5 – 225

1 - 15

2 - 6

Kiểm soát đau

Tiêm ngoài màng cứng vùng thắt lưng

Liều cao (bolus)

2

10 - 20

20 – 40

10 - 15

0.5 - 1.5

Tiêm từng đợt (liều cao nhất) trong sinh mổ

2

10 - 15 (khoảng thời gian tối thiểu 30 phút)

20 – 30

Truyền liên tục: trong sinh mổ

2

6 - 10 ml/giờ

12 - 20 mg/giờ

n/a(2)

n/a(2)

Truyền liên tục trong hậu phẫu

2

6 - 14 ml/giờ

12 - 28 mg/giờ

n/a(2)

n/a(2)

Tiêm ngoài màng cứng vùng ngực

Truyền liên tục trong hậu phẫu

2

6 - 14 ml/giờ

12 - 28 mg/giờ

n/a(2)

n/a(2)

Phong bế thần kinh ngoại biên và gây tê có chọn lọc

2

1 – 100

2 – 200

1 - 5

2 - 6

Phong bế thần kinh ngoại biên (đùi hoặc cơ thang)

Truyền liên tục hoặc tiêm từng đợt (đau sau phẫu thuật)

2

5 - 10 ml/giờ

10 - 20 mg/giờ

n/a

n/a

*Đối với khối dây thần kinh chính, chỉ phong bế đám rối thần kinh cánh tay. Đối với các khối thần kinh chính khác, liều thấp hơn có thể được yêu cầu. Tuy nhiên, hiện chưa có kinh nghiệm về các khuyến nghị liều lượng cụ thể cho các khối thần kinh khác.

(1) Nên áp dụng liều tăng dần, liều khởi đầu khoảng 100 mg (97,5 mg = 13 ml; 105 mg = 14 ml) được truyền trong 3 - 5 phút. Hai liều bổ sung, tổng cộng là 50 mg, có thể được dùng khi cần thiết.

(2) n / a = không áp dụng.

(3) Liều để phong bế dây thần kinh chính phải được điều chỉnh tùy theo vị trí tiêm và tình trạng bệnh nhân. Tần suất xảy ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng khi phong bế đám rối thần kinh cánh tay vùng trên xương đùi và cơ thang cao hơn, không liên quan đến thuốc gây tê tại chỗ đã sử dụng.

Trẻ em dưới 12 tuổi

Bảng 2: Phong bế ngoài màng cứng (trẻ 0 (sinh đủ tháng) đến dưới 12 tuổi

Nồng độ (mg/ml)

Thể tích (ml/kg)

Liều (mg/kg)

Điều trị đau cấp (trong và sau phẫu thuật)

Phong bế ngoài màng cứng vùng thắt lưng cùng

Phong bế dưới T12, ở trẻ có trọng lượng cơ thể < 25 kg

2

1

2

Truyền ngoài màng cứng liên tục, ở trẻ có trọng lượng cơ thể < 25 kg

Từ 0 đến 6 tháng

Liều cao (a) truyền đến 72 giờ

2

2

0,5 – 1

0,1 ml/kg/giờ

1 – 2

0,2 mg/kg/giờ

Từ 6 đến 12 tháng

Liều cao (a) truyền đến 72 giờ

2

2

0,5 – 1

0,2 ml/kg/giờ

1 – 2

0,4 mg/kg/giờ

Từ 1 đến 12 tuổi

Liều cáo (b) truyền đến 72 giờ

22

1

0,2 ml/kg/giờ

2

0,4 mg/kg/giờ

Ở trẻ em có trọng lượng cơ thể cao, việc giảm liều lượng từ từ thường là cần thiết và phải dựa trên trọng lượng cơ thể lý tưởng. Thể tích đối với phong bế ngoài màng cứng vùng cùng cụt và thể tích phong bế ngoài màng cứng liều không được vượt quá 25 ml ở bất kỳ bệnh nhân nào.

(a): Khuyến cáo dùng liều ở cuối khoảng liều thấp khi phong bế ngoài màng cứng vùng ngực trong khi liều ở mức cao nhất được khuyến cáo cho các khối ngoài màng cứng thắt lưng hoặc cùng cụt.

(b): Được đề nghị cho phong bế ngoài màng cứng vùng thắt lưng. Nên giảm liều bolus để giảm đau ngoài màng cứng vùng ngực.

Bảng 3: Phong bế thần kinh ngoại biên (trẻ sơ sinh đến dưới 12 tuổi)

Nồng độ (mg/ml)

Thể tích (ml/kg)

Liều (mg/kg)

Kiểm soát đau (trong và sau phẫu thuật)

Phong bế thần kinh ngoại biên như thần kinh chậu,thần kinh cánh tay, cơ ức đòn chum

2

0,5 – 0,75

1 – 1,5

Đa phong bế

2

0,5 – 1,5

1 – 3

Truyền liên tục khi phong bế thần kinh ngoại biên, truyền đến 72 giờ

2

0,1 – 0,3 ml/kg/giờ

0,2 – 0,6 mg/kg/giờ

Các mũi tiêm đơn lẻ khi phong bế thần kinh ngoại biên (ví dụ như phong bế dây thần kinh chậu, phong bế đám rối thần kinh cánh tay, cơ ức đòn chũm) không được quá 2.5-3 mg/kg.

Liều dùng Ropivacaine cho phong bế thần kinh ngoại biên ở trẻ sơ sinh và trẻ em không mắc bệnh nặng.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Trần Huỳnh Minh Nhật
Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh NhậtGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.