Rotunda 30mg
TÁC DỤNG: Rotundin là một dược chất được chiết xuất từ cây Stephania Rotunda Menispermaceae, đây là một dược thảo mọc ở các vùng núi cao của Trung Á và Châu Âu như Nga, Trung Quốc, Rumani và Việt Nam. Đã từ lâu Rotundin được sử dụng làm thuốc an thần và giảm đau dưới dạng thuốc bột, thuốc viên, thuốc tiêm và được ghi trong dược điển một số nước. Nhiều công trình nghiên cứu đã xác định hoạt lực và độ dung nạp của Rotundin trong lâm sàng có so sánh với các thuốc an thần gây ngủ và giảm đau có nguồn gốc hoá dược, kết qủa cho thấy Rotunda có tác dụng an thần gây ngủ với liều thấp mà độ dung nạp thuốc lại rất cao, trong quá trình sử dụng không có trường hợp nào bị tai biến và quen thuốc. Ngoài tác dụng an thần giảm đau, Rotunda còn có tác dụng điều hoà nhịp tim, hạ huyết áp, giãn cơ trơn do đó làm giảm các cơn đau do co thắt ở đường ruột và tử cung. CHỈ ĐỊNH: Rotunda được dùng trong các trường hợp lo âu, căng thẳng do các nguyên nhân khác nhau dẫn đến mất ngủ, hoặc giác ngủ đến chậm, dùng thay thế cho Diazepam khi bệnh nhân bị quen thuốc. Rotunda được dùng giảm đau trong các trường hợp đau do co thắt ở đường tiêu hoá, tử cung, đau dây thần kinh, đau đầu cao huyết áp và đau cơ - xương - khớp, sốt cao gây co giật.

Thành phần Rotunda 30mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Rotundin | 30mg |
Công dụng Rotunda 30mg
TÁC DỤNG: Rotundin là một dược chất được chiết xuất từ cây Stephania Rotunda Menispermaceae, đây là một dược thảo mọc ở các vùng núi cao của Trung Á và Châu Âu như Nga, Trung Quốc, Rumani và Việt Nam. Đã từ lâu Rotundin được sử dụng làm thuốc an thần và giảm đau dưới dạng thuốc bột, thuốc viên, thuốc tiêm và được ghi trong dược điển một số nước. Nhiều công trình nghiên cứu đã xác định hoạt lực và độ dung nạp của Rotundin trong lâm sàng có so sánh với các thuốc an thần gây ngủ và giảm đau có nguồn gốc hoá dược, kết qủa cho thấy Rotunda có tác dụng an thần gây ngủ với liều thấp mà độ dung nạp thuốc lại rất cao, trong quá trình sử dụng không có trường hợp nào bị tai biến và quen thuốc. Ngoài tác dụng an thần giảm đau, Rotunda còn có tác dụng điều hoà nhịp tim, hạ huyết áp, giãn cơ trơn do đó làm giảm các cơn đau do co thắt ở đường ruột và tử cung. CHỈ ĐỊNH: Rotunda được dùng trong các trường hợp lo âu, căng thẳng do các nguyên nhân khác nhau dẫn đến mất ngủ, hoặc giác ngủ đến chậm, dùng thay thế cho Diazepam khi bệnh nhân bị quen thuốc. Rotunda được dùng giảm đau trong các trường hợp đau do co thắt ở đường tiêu hoá, tử cung, đau dây thần kinh, đau đầu cao huyết áp và đau cơ - xương - khớp, sốt cao gây co giật.
Thông tin chi tiết về Rotunda 30mg dạng viên nén
Cách dùng Rotunda 30mg
Dùng đường uống theo chỉ định của bác sĩ; Liều thông thường: Để an thần gây ngủ: Người lớn: 1-2 viên trước khi đi ngủ. Để giảm đau: 1-2 viên x 2-3 lần / ngày; Trẻ em từ 1 tuổi trở lên: 2mg/kg thể trọng chia làm 2 -3 lần trong ngày
Bảo quản Rotunda 30mg
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Lưu ý & Thận trọng Rotunda 30mg
Chống chỉ định
Mẫn cảm với Tetrahydropalmatin; Trẻ em dưới 1 tuổi.
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân suy gan, suy thận.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cùng các loại thuốc ngủ khác. Điều này có thể gây ra quá liều hoặc các tình trạng nguy hiểm khác.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cùng các loại thuốc ức chế thần kinh trung ương.
Nếu có bất kì tình trạng gì như phát ban, ngứa, mẩn đỏ, khó chịu sau khi sử dụng thuốc cần gọi ngay cho trung tâm y tế.
Người lái xe hoặc vận hành máy móc không được sử dụng thuốc do thuốc có khả năng gây ra buồn ngủ.
Hạn chế tối đa việc quên liều hay dùng quá liều đối với Rotunda nếu muốn chữa trị tốt nhất. Một số triệu chứng quá liều có thể xảy ra như hôn mê, thở yếu, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, buồn nôn và nôn.
Tương tác thuốc
Hãy lên danh sách các loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin mà bạn đang sử dụng cho bác sĩ của bạn để có được lời khuyên phù hợp khi dùng phối hợp các thuốc này với nhau để tránh việc giảm tác dụng phụ, tăng độc tính.
Các loại thuốc sau đây không được sử dụng cùng Rotunda:
Các loại thuốc ngủ khác.
Thuốc ức chế thần kinh trung ương.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





