Sacubitril

Số đăng ký / SKUsacubitril
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Sacubitril **Loại thuốc** Thuốc ức chế thụ thể neprilysin  **Dạng thuốc và hàm lượng** Sacubitril thường kết hợp với valsartan trong các chế phẩm Viên nén bao phim 50 mg, 100 mg, 200 mg Hàm lượng sacubitril/ valsartan  24mg/26 mg, 49mg/51 mg, 97mg/103 mg

Chưa có hình ảnh

Thành phần Sacubitril: Thuốc ức chế thụ thể neprilysin

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Sacubitril: Thuốc ức chế thụ thể neprilysin

Người lớn

Liều khởi đầu khuyến cáo là 49 mg/51 mg PO x 2 lần/ngày

Liều duy trì mục tiêu: Sau 2-4 tuần, tăng gấp đôi liều lên 97 mg/103 mg PO x 2 lần/ngày tùy thuộc khả năng dung nạp của bệnh nhân. 

Sau khi tăng gấp đôi liều mà bệnh nhận gặp các vấn đề về khả năng dung nạp như huyết áp thâm thu [SBP] ≤ 95 mmHg, hạ huyết áp triệu chứng, tăng kali máu, rối loạn chức năng thận thì khuyến cáo điều chỉnh liều các thuốc dùng đồng thời, điều chỉnh giảm liều tạm thời hoặc ngừng thuốc.

Bệnh nhân không dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc ARB khác, hoặc trước đó đã dùng liều thấp các thuốc này khi bắt đầu điều trị, liều khuyến cáo khời đầu 24 mg/26 mg x 2 lần/ngày và điều chỉnh liều chậm (tăng gấp đôi sau mỗi 3-4 tuần) ở những bệnh nhân này để đạt được liều duy trì mục tiêu là 97 mg/103 mg x 2 lần tùy thuộc khả năng dung nạp của bệnh nhân. 

Không nên bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân có nồng độ kali huyết thanh> 5,4 mmol/l hoặc với HATT <100 mmHg. Liều khởi đầu 24 mg/26 mg x 2 lần/ngày nên được cân nhắc cho bệnh nhân có HATT ≥100 đến 110 mmHg.

Trẻ em

Không có báo cáo về tính an toàn và hiêu quả ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Đối tượng khác

Bệnh nhân cao tuổi

Liều dùng nên phù hợp với chức năng thận của bệnh nhân cao tuổi.

Suy thận

  • Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (eGFR 60-90 ml/ phút/ 1,73m2).

  • Liều khởi đầu 24 mg/26 mg x 2 lần/ngày nên được cân nhắc ở bệnh nhân suy thận trung bình (eGFR 30-60 ml / phút / 1,73 m2).

  • Ở bệnh nhân suy thận nặng (eGFR < 30 ml/ phút/ 1,73m2), nên được sử dụng thận trọng và liều khởi đầu là 24 mg / 26 mg x 2 lần / ngày.

  • Không có kinh nghiệm ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối. Không khuyến cáo sử dụng.

Suy gan

  • Suy gan nhẹ (phân loại Child-Pugh A): Không cần điều chỉnh liều.

  • Suy gan trung bình (phân loại Child-Pugh B) hoặc có giá trị AST / ALT cao hơn hai lần giới hạn trên của giớ hạn bình thường: liều khởi đầu được khuyến cáo là 50 mg x 2 lần / ngày cho bệnh nhân .

  • Suy gan nặng (Child-Pugh C): Không được khuyến cáo sử dụng.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Thanh Hải
Dược sĩ Đại học Nguyễn Thanh HảiGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện là giảng viên giảng dạy các môn Dược lý, Dược lâm sàng,...

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.