Saxagliptin
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Saxagliptin **Loại thuốc** Thuốc điều trị đái tháo đường, nhóm ức chế dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4). **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén, viên nén bao phim: 2,5 mg, 5 mg.
Thành phần Saxagliptin: Thuốc điều trị đái tháo đường
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Saxagliptin: Thuốc điều trị đái tháo đường
Liều dùng Saxagliptin
Người lớn
Đơn trị liệu: 2,5mg hoặc 5mg, 1 lần/ngày.
Điều trị phối hợp với metformin hydrochloride phóng thích kéo dài:
Cá nhân hóa liều lượng dựa trên đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của bệnh nhân.
Khi dùng chế phẩm phối hợp cố định gồm saxagliptin và metformin hydroclorid dạng giải phóng kéo dài:
Đối với bệnh nhân không kiểm soát được đường huyết khi đơn trị liệu với saxagliptin 5mg x 1lần/ngày.
Liều khởi đầu khuyến cáo là 5mg saxagliptin và 500mg metformin dạng giải phóng kéo dài, dùng một lần hàng ngày.
Tăng dần liều lượng để giảm thiểu tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa của metformin hydroclorid. Đối với bệnh nhân không kiểm soát được đường huyết khi đơn trị liệu với saxagliptin 2,5mg x 1lần/ngày.
Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5mg saxagliptin và 1000mg metformin dạng giải phóng kéo dài, dùng một lần hàng ngày.
Những người bệnh cần dùng liều saxagliptin 2,5 mg và mới dùng metformin cũng như cần dùng liều metformin trên 1g nên sử dụng từng thành phần riêng rẽ.
Người bệnh không kiểm soát được glucose huyết bằng metformin hydroclorid dạng giải phóng kéo dài đơn trị liệu:
Liều phối hợp cần dựa trên liều dùng metformin hydroclorid đang áp dụng hoặc liều điều trị phù hợp gần nhất. Sau khi chuyển từ metformin dạng giải phóng nhanh sang dạng giải phóng kéo dài, cần giám sát chặt chẽ glucose huyết và dựa vào đó để hiệu chỉnh liều dùng thuốc tương ứng.
Liều hàng ngày tối đa khuyến cáo trong chế độ điều trị phối hợp cố định saxagliptin với metformin hydroclorid dạng giải phóng kéo dài là 5 mg saxagliptin và 2 g metformin dạng giải phóng kéo dài.
Khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 hoặc CYP3A5 (Atazanavir, clarithromycin, indinavir, itraconazol, ketoconazol, nefazodon, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, telithromycin), liều dùng saxagliptin nên giới hạn ở mức 2,5 mg, dùng một lần hàng ngày.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được xác định.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy thận:
Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận nhẹ (Clcr > 50 ml/phút).
Đối với bệnh nhân suy thận vừa và nặng (Clcr ≤ 50 ml/phút) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối phải thẩm tách máu, liều khuyến cáo saxagliptin là 2,5 mg, dùng một lần hàng ngày.
Trên người bệnh phải thẩm tách máu, nên dùng saxagliptin ngay sau quá trình thẩm tách.
Chống chỉ định chế độ điều trị phối hợp cố định saxagliptin với metformin hydroclorid giải phóng kéo dài trên bệnh nhân suy thận. Nên đánh giá chức năng thận trước và trong quá trình điều trị.
Bệnh nhân suy gan:
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng.
Người cao tuổi:
Không có liều hiệu chỉnh khuyến cáo trên người cao tuổi. Tuy nhiên, cần thận trọng khi lựa chọn liều dùng vì chức năng thận của người cao tuổi có thể giảm.
Cách dùng
Khi dùng saxagliptin đơn trị liệu, uống thuốc ngày một lần, không cần để ý đến bữa ăn.
Khi dùng saxagliptin trong chế độ điều trị phối hợp cố định với metformin hydroclorid dạng giải phóng kéo dài, uống thuốc phối hợp một lần hàng ngày vào bữa tối, tăng liều từ từ để giảm thiểu ADR trên đường tiêu hóa của metformin hydroclorid.
Dạng thuốc phối hợp phải uống nguyên viên, không nhai, nghiền, cắt viên.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau