Sifrol
Điều trị các dấu hiệu/triệu chứng bệnh Parkinson vô căn (đơn trị hoặc kết hợp levodopa);, triệu chứng hội chứng chân không yên vô căn vừa-nặng với liều lượng đến 0.54mg

Thành phần Sifrol
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Pramipexol dihydrochlorid monohydrat | tương đương Pramipexol 0,26mg |
Công dụng Sifrol
Điều trị các dấu hiệu/triệu chứng bệnh Parkinson vô căn (đơn trị hoặc kết hợp levodopa);, triệu chứng hội chứng chân không yên vô căn vừa-nặng với liều lượng đến 0.54mg
Thông tin chi tiết về Sifrol 0,375mg
Cách dùng Sifrol
Trong điều trị bệnh Parkinson
Liều khởi đầu
Khởi đầu với liều 0,375mg/ngày (ở dạng muối);.
Tăng liều sau 5-7 ngày, có thể điều chỉnh đến liều tối đa đẻ đem lại hiệu quả điều trị nếu bệnh nhân không gặp các tác dụng phụ quá khó chịu. Liều tối đa 4.5 mg/ngày.
Tuần 1: dùng liều 0,125mg x 3 lần.
Tuần 2: dùng liều 0,25mg x 3 lần.
Tuần 3: dùng liều 0,5mg x 3 lần.
Khi sử dụng liều trên 1,5 mg/ngày sẽ tăng tác dụng phụ buồn ngủ.
Liều duy trì
Liều dung trì khoảng từ 0.375mg (dạng muối) đến 4.5mg (dạng muố) mỗi ngày. Hiệu quả đạt được bắt đầu từ liều 1,5mg dưới dạng muối của Pramipexole. Điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng trên lâm sàng và các tác dụng phụ gặp phải.
Ngừng điều trị
Cần giảm liều Pramipexole một cách từ từ ở mức 0.75mg/ngày ở dạng muối cho đến khi liều hàng ngày giảm còn 0.75mg dạng muối. Sau đó, nên giảm bớt 0.375mg/ngày ở dạng muối.
Đối với bệnh nhân suy thận:
Sự thải trừ pramipexol phụ thuộc vào chức năng thận do vậy cần phải điều chỉnh liều tùy theo chức năng của thận, điều này được thực hiện bởi bác sĩ.
Đối với bệnh nhân suy gan:
Thuốc gần như không xảy ra chuyển hóa ở gan nên những người suy gan không cần điều chỉnh liều.
Điều trị hội chứng chân không yên
Liều khởi đầu: 0.125mg/ngày dưới dạng muối, dùng 2 – 3 giờ trước khi đi ngủ. Có thể tăng liều cách mỗi 4 – 7 ngày với liều tối đa 0.75mg/ngày ở dạng muối.
Ngừng điều trị:
Không cần giảm liều từ từ khi điều trị hội chứng chân không yên, bởi liều điều trị của nó không quá 0.75mg/ngày ở dạng muối.
Bệnh nhân suy thận:
Điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin.
Bệnh nhân suy gan:
Không cần thiết phải điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan.
Liều dùng ở trẻ em và thiếu niên:
Không sử dụng cho đối tượng dưới 18 tuổi.
Cách sử dụng thuốc
Thuốc được sử dụng đường uống có thể uống cùng hay không cùng bữa ăn. Nên chia đều liều hàng ngày thành 3 lần uống.
Tác dụng phụ Sifrol
Rất thường gặp: chóng mặt, rối loạn vận động, buồn ngủ; buồn nôn. Thường gặp: mơ bất thường, biểu hiện hành vi của rối loạn kiểm soát xung lực và xung lực cưỡng bức, lú lẫn, ảo giác, mất ngủ; nhức đầu; suy giảm thị lực, song thị, nhìn mờ; hạ huyết áp; táo bón, nôn; mệt mỏi, phù ngoại biên; giảm cân, giảm cảm giác ngon miệng
Lưu ý & Thận trọng Sifrol
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Tương tác thuốc
Ít xảy ra tương tác với ác thuốc có ảnh hưởng đến sự gắn kết protein bởi pramipexole ít gắn với protein huyết tương, chỉ khoảng 15%. Cimetidine: Làm giảm độ thanh thải qua thận của pramipexole. Thuốc chống loạn thần có thể gây ra trương tác khi dùng cùng pramipexole. Cetirizine, pregabalin : làm tăng tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ và khó tập trung, giảm khả năng suy nghĩ phán đoán.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

